Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 647/QĐ-UBND năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định về tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Công chứng, đảm bảo việc thành lập các Văn phòng công chứng được thực hiện một cách khách quan, minh bạch, chất lượng và phù hợp với quy hoạch phát triển nghề công chứng tại địa phương.

Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định 647/QĐ-UBND Quy định tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (năm 2015).
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Hệ thống tiêu chí và Thang điểm xét duyệt hồ sơ

Quy định ban hành kèm theo Quyết định 647/QĐ-UBND thiết lập một hệ thống tiêu chí đánh giá toàn diện với thang điểm cụ thể cho từng khía cạnh của hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, bao gồm:

1. Tiêu chí về trụ sở Văn phòng công chứng (Điều 5) - Điểm cộng tối đa: 10 điểm

  • Diện tích sử dụng của trụ sở (Tối đa 5 điểm):
    • Diện tích từ 100 m² đến dưới 150 m²: cộng tối đa 2 điểm.
    • Diện tích từ 150 m² đến dưới 200 m²: cộng tối đa 3 điểm.
    • Diện tích từ 200 m² đến dưới 250 m²: cộng tối đa 4 điểm.
    • Diện tích từ 250 m² trở lên: cộng tối đa 5 điểm.
  • Kho lưu trữ hồ sơ (Tối đa 3 điểm):
    • Diện tích kho từ 20 m² trở lên: cộng tối đa 2 điểm.
    • Trang bị đầy đủ kệ tủ hồ sơ: cộng tối đa 1 điểm.
  • Tính pháp lý của trụ sở (Tối đa 2 điểm):
    • Trụ sở thuộc sở hữu hợp pháp của Công chứng viên hợp danh: cộng tối đa 2 điểm.
    • Trụ sở có hợp đồng thuê, mượn hợp pháp: cộng tối đa 1 điểm.

2. Bố trí không gian làm việc bên trong trụ sở (Điều 6) - Điểm cộng tối đa: 8 điểm

Yêu cầu trụ sở phải được phân chia thành các khu vực khoa học, đảm bảo an toàn và thuận tiện cho người dân:

  • Có bố trí khu vực tiếp nhận hồ sơ: cộng tối đa 3 điểm.
  • Có bố trí nơi làm việc riêng cho Công chứng viên: cộng tối đa 2 điểm.
  • Có bố trí khu vực lưu trữ hồ sơ riêng biệt: cộng tối đa 3 điểm.

3. An ninh trật tự và an toàn giao thông (Điều 7) - Điểm cộng tối đa: 4 điểm

  • Có diện tích dành riêng cho việc giữ xe: cộng tối đa 2 điểm (không bố trí chỗ giữ xe sẽ không được tính điểm).
  • Có phương án phòng, chống cháy nổ cụ thể, khả thi: cộng tối đa 2 điểm.

4. Cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin (Điều 8) - Điểm cộng tối đa: 6 điểm

  • Dự kiến trang bị đầy đủ máy tính, máy photocopy và thiết bị văn phòng cần thiết: cộng tối đa 2 điểm.
  • Có kế hoạch thiết kế trang thông tin điện tử (website) và kết nối internet ổn định: cộng tối đa 2 điểm.
  • Có phương án đầu tư, ứng dụng phần mềm quản lý nghiệp vụ và phần mềm kế toán: cộng tối đa 2 điểm.

5. Loại hình hoạt động và số lượng Công chứng viên (Điều 9) - Điểm cộng tối đa: 12 điểm

  • Văn phòng do 02 Công chứng viên thành lập: không được tính điểm ưu tiên ở mục này.
  • Văn phòng do từ 03 Công chứng viên trở lên thành lập: cộng tối đa 5 điểm.
  • Cơ cấu nhân sự Công chứng viên (Tối đa 7 điểm): Mỗi Công chứng viên hợp danh được cộng 2 điểm; mỗi Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng được cộng 1 điểm.

6. Kinh nghiệm hành nghề của Công chứng viên (Điều 10) - Điểm cộng tối đa: 16 điểm

Điểm số được tính chi tiết cho từng Công chứng viên sáng lập dựa trên các tiêu chí sau:

  • Thời gian công tác pháp luật (tính từ ngày có bằng Cử nhân Luật): Từ 5 đến 10 năm được cộng 2 điểm; trên 10 năm được cộng 4 điểm.
  • Thời gian làm công tác nghiệp vụ công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trước khi bổ nhiệm: Từ 1 năm trở lên được cộng 1 điểm; từ 2 năm trở lên được cộng 2 điểm.
  • Thời gian thực tế hành nghề với tư cách Công chứng viên:
    • Từ 3 tháng đến dưới 1 năm: cộng 4 điểm.
    • Từ 1 năm đến dưới 3 năm: cộng 6 điểm.
    • Từ 3 năm đến dưới 5 năm: cộng 8 điểm.
    • Từ 5 năm trở lên: cộng 10 điểm.
  • Lưu ý đối với Công chứng viên hợp đồng: Số điểm của Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng chỉ được tính bằng một nửa (50%) số điểm tương ứng của Công chứng viên hợp danh được quy định tại các khoản trên.

7. Chất lượng đội ngũ Chuyên viên nghiệp vụ (Điều 11) - Điểm cộng tối đa: 11 điểm

  • Mỗi chuyên viên nghiệp vụ cơ bản: tính 1 điểm.
  • Cộng thêm tối đa 2 điểm cho mỗi chuyên viên nếu: Có thời gian công tác pháp luật từ 5 năm trở lên (cộng 1 điểm) hoặc đã có Chứng chỉ tốt nghiệp khóa bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng (cộng 1 điểm).
  • Cộng thêm điểm dựa trên thời gian làm công tác nghiệp vụ công chứng thực tế: Từ 1 năm trở lên (cộng 0,5 điểm); từ 3 năm trở lên (cộng 1 điểm); từ 5 năm trở lên (cộng 1,5 điểm).

8. Nhân sự phụ trách các bộ phận chuyên môn (Điều 12, 13, 14) - Điểm cộng tối đa: 9 điểm

  • Nhân sự kế toán (Tối đa 3 điểm): Có nhân viên kế toán (1 điểm); có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành kế toán (1 điểm); kinh nghiệm công tác kế toán dưới 2 năm (0,5 điểm) hoặc từ 2 năm trở lên (1 điểm).
  • Nhân sự công nghệ thông tin (Tối đa 3 điểm): Có nhân viên CNTT (1 điểm); có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành CNTT (1 điểm); kinh nghiệm dưới 2 năm (0,5 điểm) hoặc từ 2 năm trở lên (1 điểm). Trường hợp không có nhân viên cơ hữu nhưng có phương án thuê dịch vụ CNTT ngoài thì được cộng tối đa 2 điểm.
  • Nhân sự lưu trữ (Tối đa 3 điểm): Có nhân viên lưu trữ (1 điểm); có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành lưu trữ (1 điểm); kinh nghiệm dưới 2 năm (0,5 điểm) hoặc từ 2 năm trở lên (1 điểm).

9. Quy trình nghiệp vụ, quản trị và tính khả thi (Điều 15, 16, 17) - Điểm cộng tối đa: 15 điểm

  • Quy trình nghiệp vụ và lưu trữ (Tối đa 6 điểm): Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng chặt chẽ, đúng luật (4 điểm); xây dựng quy trình lưu trữ hồ sơ khoa học, đúng quy định (2 điểm).
  • Khả năng quản trị của người đại diện (Tối đa 4 điểm): Người đại diện theo pháp luật có chứng chỉ hoặc bằng cấp đào tạo về quản trị (2 điểm); có kinh nghiệm quản trị Văn phòng công chứng trên 1 năm (2 điểm).
  • Tính khả thi của Đề án (Tối đa 5 điểm): Đề án thể hiện tính thực tiễn cao, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đề ra.

Các trường hợp không được tính điểm khi xét duyệt hồ sơ (Điều 18)

Để đảm bảo tính trung thực và chất lượng thực tế của Văn phòng công chứng, quy định loại trừ điểm đối với các trường hợp sau:

  • Sử dụng cùng một nhân sự cho nhiều Đề án thành lập Văn phòng công chứng khác nhau.
  • Công chứng viên hoặc thư ký nghiệp vụ từng bị xử lý kỷ luật trong quá trình công tác, hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng Thẻ công chứng viên (có thời hạn hoặc không có thời hạn) trong thời hạn 3 năm tính đến ngày nộp hồ sơ.
  • Nhân sự tham gia đề án (ngoại trừ Công chứng viên) có độ tuổi từ 60 trở lên đối với nữ và từ 65 tuổi trở lên đối với nam tại thời điểm nộp hồ sơ.
  • Giới hạn số lượng nhân sự được tính điểm tối đa cho mỗi hồ sơ: Chỉ tính điểm tối đa cho 03 Công chứng viên và 04 chuyên viên nghiệp vụ.

Quy trình thẩm định và Cách thức chấm điểm hồ sơ

Chương III của Quy định vạch rõ quy trình làm việc của cơ quan quản lý nhà nước trong việc thẩm định hồ sơ:

  • Tổ xét duyệt hồ sơ (Điều 19): Do Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết định thành lập. Các thành viên của Tổ xét duyệt hoạt động độc lập, khách quan, dựa trên đúng các tiêu chí và thang điểm quy định tại Chương II để chấm điểm từng hồ sơ.
  • Cách thức chấm điểm và xét chọn (Điều 20):
    • Điểm số cuối cùng của mỗi hồ sơ là điểm trung bình cộng của tất cả các thành viên Tổ xét duyệt tham gia chấm điểm.
    • Toàn bộ quá trình chấm điểm phải được lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của các thành viên.
    • Hồ sơ đủ điều kiện đề nghị xét chọn phải đạt tối thiểu từ 50 điểm trở lên và có số điểm cao nhất trong cùng một đơn vị quy hoạch địa giới hành chính (huyện, thị xã, thành phố).
    • Tiêu chí ưu tiên khi bằng điểm: Nếu có nhiều hồ sơ bằng điểm nhau, thứ tự ưu tiên lựa chọn sẽ lần lượt là: Hồ sơ có điểm chất lượng Công chứng viên cao hơn; Hồ sơ có điểm chất lượng chuyên viên nghiệp vụ cao hơn; Hồ sơ có điểm cơ sở vật chất cao hơn.
    • Sau khi có kết quả, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và ra quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.

Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành (Điều 21)

Sở Tư pháp tỉnh An Giang là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có những điểm chưa phù hợp với thực tế, Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp và kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang để xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ theo đúng quy định của pháp luật.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 647/QĐ-UBND

An Giang, ngày 22 tháng 04 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Công chứng năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 2104/QĐ-TTg ngày 29/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch Tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020”;

Căn cứ Thông tư số 11/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số nội dung về Công chứng viên, tổ chức và hoạt động công chứng, quản lý nhà nước về công chứng;

Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 41/TTr-STP ngày 16/4/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Công tác phía Nam – Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh;
- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND huyện, thị, thành phố;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Phòng NC, TH;
- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Anh Kiệt

 

QUY ĐỊNH

VỀ TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 647/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Quy định này được áp dụng để xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ

Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Trách nhiệm của Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng

Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và nộp kèm theo các giấy tờ chứng minh về những nội dung trình bày trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng.

Chương II

TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ

Điều 4. Vị trí dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng

Điểm cộng tối đa là 9 điểm, trong đó:

1. Vị trí đảm bảo khoảng cách từ 3km trở lên so với Văn phòng công chứng hiện tại trên địa bàn và theo quy hoạch đã được phê duyệt: cộng tối đa 6 điểm.

2. Vị trí thuận lợi cho việc liên hệ của người dân, không gây ách tắc giao thông: cộng tối đa 3 điểm.

Điều 5. Về trụ sở Văn phòng công chứng

Điểm cộng tối đa là 10 điểm, trong đó:

1. Tổng diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng: 5 điểm

a) Diện tích từ 100 m² đến dưới 150 m²: cộng tối đa 2 điểm;

b) Diện tích từ 150 m² đến dưới 200 m²: cộng tối đa 3 điểm;

c) Diện tích từ 200 m² đến dưới 250 m²: cộng tối đa 4 điểm;

d) Diện tích từ 250 m² trở lên: cộng tối đa 5 điểm.

2. Kho lưu trữ: 3 điểm

a) Có diện tích từ 20 m²: cộng tối đa 2 điểm b) Có kệ hồ sơ đầy đủ: cộng tối đa 1 điểm

3. Về tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng: 2 điểm

a) Trường hợp trụ sở Văn phòng công chứng thuộc sở hữu của Công chứng viên hợp danh: cộng tối đa 2 điểm.

b) Trường hợp trụ sở Văn phòng công chứng có hợp đồng thuê, mượn hợp pháp: cộng tối đa 1 điểm.

Điều 6. Tổ chức bố trí, sắp xếp vị trí làm việc trong trụ sở Văn phòng công chứng

Trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng cần được bố trí thành các khu vực (phòng) khoa học, phù hợp, đảm bảo trật tự, an toàn, thuận lợi cho người dân đến giải quyết hồ sơ công chứng: cộng tối đa 8 điểm.

a) Có bố trí nơi tiếp nhận hồ sơ: cộng tối đa 3 điểm

b) Có bố trí nơi làm việc của công chứng viên: cộng tối đa 2 điểm c) Có bố trí nơi lưu trữ hồ sơ: cộng tối đa 3 điểm.

Điều 7. Điều kiện thực hiện các quy định về an ninh trật tự và an toàn giao thông

Điểm cộng tối đa là 4 điểm, trong đó:

1. Diện tích dành cho giữ xe: cộng tối đa 2 điểm.

Trường hợp Văn phòng công chứng không bố trí diện tích dành cho giữ xe sẽ không được cộng điểm mục này.

2. Văn phòng công chứng có phương án phòng, chống cháy nổ: cộng tối đa 2 điểm.

Điều 8. Cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin

Điểm cộng tối đa là 6 điểm, trong đó:

1. Có dự kiến trang bị máy tính, máy photocopy và các trang thiết bị cần thiết khác đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng công chứng: cộng tối đa 2 điểm.

2. Có dự kiến thiết kế trang web và kết nối internet: cộng tối đa 2 điểm.

3. Có phương án đầu tư xây dựng phần mềm quản lý nghiệp vụ, quản lý kế toán: cộng tối đa 2 điểm.

Điều 9. Loại hình của Văn phòng công chứng và số lượng Công chứng viên

Điểm cộng tối đa là 12 điểm, trong đó:

1. Văn phòng công chứng do 02 Công chứng viên thành lập: không tính điểm;

2. Văn phòng công chứng từ 03 công chứng viên trở lên thành lập: cộng tối đa 5 điểm;

3. Số lượng Công chứng viên (tối đa là 7 điểm): mỗi Công chứng viên là thành viên hợp danh được cộng 2 điểm, mỗi Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng được cộng 1 điểm.

Điều 10. Kinh nghiệm của Công chứng viên liên quan đến hoạt động công chứng

Điểm cộng tối đa là 16 điểm, trong đó số điểm tính cho từng Công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng như sau:

1. Có thời gian công tác pháp luật (tính từ ngày có bằng Cử nhân Luật), cộng tối đa 4 điểm, cụ thể:

a) Từ 5 năm đến 10 năm: cộng 2 điểm.

b) Trên 10 năm: cộng 4 điểm.

2. Có thời gian làm công tác nghiệp vụ công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trước khi được bổ nhiệm Công chứng viên được cộng tối đa 2 điểm, cụ thể:

a) Từ 1 năm trở lên: cộng 1 điểm.

b) Từ 2 năm trở lên: cộng 2 điểm.

3. Công chứng viên đã từng hành nghề với tư cách Công chứng viên được cộng tối đa 10 điểm, cụ thể:

a) Từ 3 tháng đến dưới 1 năm: cộng 4 điểm.

b) Từ 1 năm đến dưới 3 năm: cộng 6 điểm.

c) Từ 3 năm đến dưới 5 năm: cộng 8 điểm.

d) Từ 5 năm trở lên: cộng 10 điểm.

4. Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng, số điểm của mỗi Công chứng viên được tính bằng một nửa số điểm của mỗi Công chứng viên là thành viên hợp danh quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này.

Điều 11. Chuyên viên nghiệp vụ

Điểm cộng tối đa là 11 điểm, trong đó:

1. Mỗi chuyên viên nghiệp vụ được tính 01 điểm.

2. Mỗi chuyên viên nghiệp vụ được cộng tối đa 2 điểm nếu thuộc các trường hợp sau đây:

a) Có thời gian làm công tác pháp luật (tính từ ngày có bằng cử nhân Luật) từ 5 năm trở lên: cộng 1 điểm.

b) Đã có Chứng chỉ tốt nghiệp khóa bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng: cộng 1 điểm.

3. Mỗi chuyên viên nghiệp vụ có thời gian công tác nghiệp vụ công chứng được cộng tối đa 1,5 điểm, cụ thể:

a) Từ 1 năm trở lên: cộng 0,5 điểm.

b) Từ 3 năm trở lên: cộng 1 điểm.

c) Từ 5 năm trở lên: cộng 1,5 điểm.

Điều 12. Nhân sự phụ trách kế toán

Điểm cộng tối đa là 3 điểm, trong đó:

1. Văn phòng công chứng có nhân viên làm kế toán: cộng tối đa 1 điểm.

2. Nhân viên có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành kế toán: cộng tối đa 1 điểm.

3. Nhân viên kế toán có thời gian công tác kế toán được cộng tối đa 1 điểm, cụ thể:

a) Dưới 2 năm: cộng tối đa 0,5 điểm;

b) Từ 2 năm trở lên: cộng tối đa 1 điểm.

Điều 13. Nhân sự phụ trách công nghệ thông tin

Điểm cộng tối đa là 3 điểm, trong đó:

1. Văn phòng công chứng có nhân viên công nghệ thông tin: cộng tối đa 1 điểm.

2. Nhân viên có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin: cộng tối đa 1 điểm;

3. Nhân viên công nghệ thông tin có thời gian công tác công nghệ thông tin được cộng tối đa 1 điểm, cụ thể:

a) Dưới 2 năm: cộng tối đa 0,5 điểm.

b) Từ 2 năm trở lên: cộng tối đa 1 điểm.

4. Nếu Văn phòng công chứng không có nhân viên công nghệ thông tin nhưng có phương án thuê dịch vụ công nghệ thông tin để phục vụ cho hoạt động của Văn phòng công chứng: cộng tối đa 2 điểm.

Điều 14. Nhân sự phụ trách lưu trữ

Điểm cộng tối đa là 3 điểm, trong đó:

1. Văn phòng công chứng có nhân viên làm công tác lưu trữ: cộng tối đa 1 điểm.

2. Nhân viên có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành lưu trữ: cộng tối đa 1 điểm.

3. Nhân viên lưu trữ có thời gian công tác lưu trữ được cộng tối đa 1 điểm, cụ thể:

a) Dưới 2 năm: cộng tối đa 0,5 điểm;

b) Từ 2 năm trở lên: cộng tối đa 1 điểm.

Điều 15. Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng và quy trình lưu trữ chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật

Điểm cộng tối đa là 6 điểm, trong đó:

1. Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng chặt chẽ, đúng quy định pháp luật: cộng tối đa 4 điểm.

2. Xây dựng quy trình lưu trữ chặt chẽ, đúng quy định pháp luật: cộng tối đa 2 điểm.

Điều 16. Khả năng quản trị Văn phòng công chứng

Điểm cộng tối đa là 4 điểm, trong đó:

1. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng có bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản trị được cộng tối đa 2 điểm.

2. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng từng có kinh nghiệm quản trị Văn phòng công chứng trên 1 năm được cộng tối đa 2 điểm.

Điều 17. Tính khả thi của Đề án

Đề án thể hiện được tính khả thi và đảm bảo đầy đủ các nội dung theo các tiêu chí của Quy định này, được tính tối đa 5 điểm.

Điều 18. Những trường hợp không được tính điểm

1. Cùng một nhân sự nêu tại nhiều Đề án thành lập Văn phòng công chứng.

2. Công chứng viên, thư ký nghiệp vụ đã từng bị xử lý kỷ luật trong quá trình công tác, bị xử phạt vi phạm hành chính với hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Thẻ công chứng viên (có thời hạn hoặc không có thời hạn) trong thời hạn 3 năm tính đến ngày nộp hồ sơ.

3. Nhân sự có độ tuổi từ 60 trở lên đối với nữ và từ 65 tuổi trở lên đối với nam tính đến thời điểm nộp hồ sơ (trừ Công chứng viên).

4. Mỗi hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng được tính điểm tối đa 03 Công chứng viên và 04 chuyên viên nghiệp vụ.

Chương III

CÁCH THỨC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ

Điều 19. Tổ xét duyệt hồ sơ

1. Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết định thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.

2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ:

Các thành viên của Tổ xét duyệt hồ sơ làm việc độc lập, căn cứ vào tiêu chí và thang điểm quy định tại chương II của Quy định này để xét duyệt và chấm điểm từng hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng.

Điều 20. Cách thức chấm điểm

1. Điểm của từng hồ sơ được tính bằng cách lấy điểm chấm của các thành viên cộng lại và chia cho số lượng thành viên tham gia chấm điểm.

2. Việc xét duyệt và chấm điểm hồ sơ phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ xét duyệt.

3. Hồ sơ được đề nghị xét chọn phải đạt từ 50 điểm trở lên và có số điểm cao nhất trong số hồ sơ xin thành lập trong 1 đơn vị quy hoạch (huyện, thị xã, thành phố). Trường hợp có nhiều hồ sơ có số điểm bằng nhau, thì hồ sơ đề nghị xét chọn sẽ theo các thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Hồ sơ có số điểm chất lượng Công chứng viên cao hơn.

b) Hồ sơ có số điểm chất lượng chuyên viên nghiệp vụ cao hơn. c) Hồ sơ có số điểm cơ sở vật chất cao hơn.

4. Căn cứ vào kết quả xét duyệt và số điểm của từng hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định.

Điều 21. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Tư pháp tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét việc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ theo quy định của pháp luật./.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 647/QĐ-UBND năm 2015 Quy định tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu: 647/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/04/2015
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Võ Anh Kiệt
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/04/2015
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Dịch vụ pháp lý
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 647/QĐ-UBND năm 2015 Quy định tiêu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký