Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành quy định về việc thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc có yêu cầu và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Đồng tiền thu phí, lệ phí được quy định thống nhất là Việt Nam đồng (VND). Nguyên tắc xác định mức thu phí, lệ phí được thực hiện theo quy định của Nhà nước tại Thông tư Liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP.

Mức thu và cơ chế quản lý phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

  • Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
  • Mức thu phí: Được quy định cụ thể là 30.000 đồng/trường hợp.
  • Tỷ lệ phân chia nguồn thu: Đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp 50% tổng số tiền thu được vào ngân sách Nhà nước và được giữ lại 50% để phục vụ hoạt động của đơn vị.
  • Đơn vị thực hiện thu phí: Bao gồm Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của UBND cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố); Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; và UBND cấp xã trong trường hợp được Phòng Tài nguyên và Môi trường uỷ quyền thực hiện.

Trách nhiệm của đơn vị thu phí, lệ phí

Các cơ quan, đơn vị thực hiện thu phí, lệ phí có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:

  • Khi tiến hành thu phí, lệ phí phải lập chứng từ và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
  • Mở sổ sách kế toán đầy đủ để theo dõi, phản ánh chi tiết các nghiệp vụ thu, nộp, sử dụng và thanh quyết toán theo đúng chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
  • Thực hiện báo cáo quyết toán định kỳ về tình hình thu, chi, nộp và sử dụng số tiền phí, lệ phí thu được.
  • Thực hiện nghiêm túc chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
  • Hàng năm, lập dự toán thu, chi chi tiết gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản tạm giữ để thực hiện kiểm soát chi theo quy định.

Quy định về việc sử dụng tiền phí, lệ phí được để lại cho đơn vị thu

Khoản tiền 50% được để lại cho đơn vị thu phải được chi dùng đúng mục đích cho các nội dung sau:

  • Chi trả tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương cho lao động trực tiếp thực hiện công tác thu phí, lệ phí. Chi bồi dưỡng cho cán bộ, viên chức làm thêm giờ và chi phí cho công tác thẩm định, điều tra, xác minh, kiểm tra của cán bộ, đơn vị được giao nhiệm vụ nhưng chưa được ngân sách cấp kinh phí.
  • Chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí bao gồm: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn và định mức hiện hành.
  • Chi sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí, lệ phí.
  • Chi mua sắm vật tư, thiết bị, nguyên nhiên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động thu phí, lệ phí.
  • Trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí, lệ phí trong đơn vị theo quy định.

Tổ chức thực hiện và xử lý vi phạm

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện quy định này. Các trường hợp vi phạm về phí và lệ phí sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 66/2009/QÐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 08 tháng 5 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10/3/2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 của Liên Bộ: Tài chính và Tư pháp về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và Thông tư Liên tịch số 36/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 29/4/2008 của Liên Bộ: Tài chính và Tư pháp về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư Liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007;
Căn cứ Nghị quyết số 136/2009/NQ-HĐND16 ngày 23 tháng 4 năm 2009 của HĐND tỉnh Bắc Ninh về việc Quy định mức thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trái với quy định này bị bãi bỏ.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Vĩnh Kiên

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 08/5/2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định này quy định chi tiết về thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

Điều 2. Đồng tiền thu phí, lệ phí là Việt Nam đồng.

Điều 3. Nguyên tắc xác định mức thu phí, lệ phí theo quy định của Nhà nước tại Thông tư Liên tịch số 03/2007/TTLT/BTC-BTP ngày 10/01/2007.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm

1. Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, theo quy định của pháp luật.

2. Mức thu: (Mỗi hồ sơ yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm được tính là một trường hợp đăng ký).

2.1. Đăng ký giao dịch bảo đảm: 60.000 đồng/trường hợp.

2.2. Đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm: 50.000 đồng/trường hợp.

2.3. Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm: 40.000 đồng/trường hợp.

2.4. Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: 40.000 đồng/trường hợp.

2.5. Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm: 10.000 đồng/trường hợp.

3. Quản lý, sử dụng lệ phí: Đơn vị thu lệ phí nộp vào ngân sách Nhà nước 50%, được để lại 50%.

4. Đơn vị thu: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của UBND huyện, thị xã, thành phố; Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi không thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và UBND cấp xã nơi được Phòng Tài nguyên và Môi trường uỷ quyền thực hiện.

Điều 5. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

2. Mức thu: 30.000 đồng/trường hợp

3. Quản lý, sử dụng lệ phí: Đơn vị thu lệ phí nộp vào ngân sách Nhà nước 50%, được để lại 50%.

4. Đơn vị thu: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của UBND huyện, thị xã, thành phố; Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi không thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và UBND cấp xã nơi được Phòng Tài nguyên và Môi trường uỷ quyền thực hiện.

Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị thu phí, lệ phí

1. Khi thu phí, lệ phí phải lập chứng từ, cấp biên lai, thu phí, lệ phí cho đối tượng nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

2. Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh thu, nộp, sử dụng, thanh quyết toán theo đúng chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.

3. Định kỳ báo cáo quyết toán việc thu, chi, nộp, sử dụng số tiền phí, lệ phí.

4. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

5. Hàng năm đơn vị thu phí, lệ phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành.

Điều 7. Tiền phí, lệ phí được để lại cho đơn vị thu

1. Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí, lệ phí, chi phí thẩm định, điều tra, xác minh, kiểm tra do cán bộ, đơn vị được giao nhiệm vụ nhưng chưa được ngân sách cấp kinh phí, chi bồi dưỡng cán bộ viên chức làm thêm giờ.

2. Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí, lệ phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

3. Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí, lệ phí.

4. Chi mua sắm vật tư, thiết bị nguyên nhiên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí, lệ phí.

5. Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí, lệ phí trong đơn vị và các chi phí khác theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Quy định thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được thực hiện kể từ ngày quyết định của UBND tỉnh có hiệu lực thi hành.

Điều 9. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện quy định này.

Các trường hợp vi phạm về phí và lệ phí sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

Đơn vị thu, đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 66/2009/QĐ-UBND về việc thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành

Số hiệu: 66/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/05/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
Người ký: Bùi Vĩnh Kiên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/05/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 66/2009/QĐ-UBND về việc thu, quản...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký