Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy định chi tiết về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước về giá dịch vụ, đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng cũng như các đơn vị, cá nhân cung cấp dịch vụ trông giữ xe.

Thông tin chung về văn bản pháp quy:

  • Tên văn bản: Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND về Quy định giá dịch vụ trông giữ xe áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
  • Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Dương Văn Thắng (ký thay Chủ tịch).
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2017.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 08/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

- Giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư

Mức thu phí trông giữ xe được phân chia cụ thể theo khung thời gian (ban ngày, ban đêm) và loại phương tiện như sau:

  • Mức thu ban ngày (từ 06 giờ đến trước 19 giờ):
    • Xe đạp, xe đạp điện: 2.000 đồng/lượt.
    • Xe máy, xe máy điện: 4.000 đồng/lượt.
    • Xe cơ giới 3 bánh (thay thế xe lôi máy): 6.000 đồng/lượt.
    • Xe ô tô khách, ô tô chuyên dùng từ 4 đến 9 chỗ ngồi: 7.000 đồng/chiếc/lượt.
    • Xe ô tô khách, ô tô chuyên dùng trên 9 chỗ ngồi: 15.000 đồng/chiếc/lượt.
    • Xe ô tô vận tải hàng hóa từ 2,5 tấn trở xuống: 7.000 đồng/chiếc/lượt.
    • Xe ô tô vận tải hàng hóa trên 2,5 tấn: 15.000 đồng/chiếc/lượt.
  • Mức thu ban đêm hoặc ngày đêm (từ 19 giờ đến trước 06 giờ hôm sau):
    • Xe đạp, xe đạp điện: 3.000 đồng/lượt.
    • Xe máy, xe máy điện: 6.000 đồng/lượt.
    • Xe cơ giới 3 bánh (thay thế xe lôi máy): 10.000 đồng/lượt.
    • Xe ô tô khách, ô tô chuyên dùng từ 4 đến 9 chỗ ngồi: 12.000 đồng/chiếc/lượt.
    • Xe ô tô khách, ô tô chuyên dùng trên 9 chỗ ngồi: 22.000 đồng/chiếc/lượt.
    • Xe ô tô vận tải hàng hóa từ 2,5 tấn trở xuống: 12.000 đồng/chiếc/lượt.
    • Xe ô tô vận tải hàng hóa trên 2,5 tấn: 22.000 đồng/chiếc/lượt.
  • Mức thu theo tháng: Được tính bằng 50 lần mức thu ban ngày của loại phương tiện tương ứng.

- Quy định mức giá trông giữ xe tại các khu vực đặc thù

Quyết định đưa ra các khung giá riêng biệt, ưu đãi hoặc điều chỉnh phù hợp cho từng địa điểm công cộng cụ thể:

  • Tại khu vực Trường học:
    • Ban ngày: Xe đạp, xe đạp điện là 500 đồng/chiếc/lượt; Xe máy, xe máy điện là 1.000 đồng/chiếc/lượt.
    • Ban đêm/ngày đêm: Xe đạp, xe đạp điện là 1.000 đồng/chiếc/lượt; Xe máy, xe máy điện là 2.000 đồng/chiếc/lượt.
  • Tại khu vực Siêu thị (Mức giá tối đa):
    • Ban ngày: Xe đạp, xe đạp điện tối đa 1.000 đồng/chiếc/lượt; Xe máy, xe máy điện tối đa 2.000 đồng/chiếc/lượt; Xe cơ giới 3 bánh tối đa 4.000 đồng/chiếc/lượt.
    • Ban đêm/ngày đêm: Xe đạp, xe đạp điện tối đa 2.000 đồng/chiếc/lượt; Xe máy, xe máy điện tối đa 3.000 đồng/chiếc/lượt; Xe cơ giới 3 bánh tối đa 6.000 đồng/chiếc/lượt.
  • Tại khu vực Bệnh viện, Trạm xá, Chợ:
    • Ban ngày: Xe đạp, xe đạp điện là 1.000 đồng/chiếc/lượt; Xe máy, xe máy điện là 2.000 đồng/chiếc/lượt; Xe cơ giới 3 bánh là 4.000 đồng/chiếc/lượt.
    • Ban đêm/ngày đêm: Xe đạp, xe đạp điện là 2.000 đồng/chiếc/lượt; Xe máy, xe máy điện là 3.000 đồng/chiếc/lượt; Xe cơ giới 3 bánh là 6.000 đồng/chiếc/lượt.
  • Tại khu vực Núi Bà Đen:
    • Xe đạp, xe đạp điện: 2.000 đồng/chiếc/lượt.
    • Xe máy, xe máy điện: 8.000 đồng/chiếc/lượt.
    • Xe ô tô từ 4-9 chỗ ngồi: 10.000 đồng/chiếc/lượt.
    • Xe ô tô trên 9 chỗ ngồi: 20.000 đồng/chiếc/lượt.

- Giá tối đa đối với dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ không do Nhà nước đầu tư

Đối với các cơ sở xã hội hóa, tự đầu tư bãi đỗ xe, Nhà nước khống chế mức trần giá dịch vụ nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng:

  • Tại Núi Bà Đen và Khu du lịch Long Điền Sơn: Áp dụng mức giá tối đa bằng với mức giá quy định tại khu vực Núi Bà Đen do Nhà nước đầu tư (Xe đạp, xe đạp điện: 2.000 đồng/chiếc/lượt; Xe máy, xe máy điện: 8.000 đồng/chiếc/lượt; Xe ô tô từ 4-9 chỗ ngồi: 10.000 đồng/chiếc/lượt; Xe ô tô trên 9 chỗ ngồi: 20.000 đồng/chiếc/lượt).
  • Tại các điểm đỗ, bãi trông giữ còn lại: Mức giá tối đa không được vượt quá đơn giá quy định đối với các điểm đỗ do Nhà nước đầu tư tương ứng (quy định tại Khoản 1 Điều 1).

- Quy định về thời gian trông giữ và thẩm quyền quyết định giá

  • Khung thời gian trông giữ: Ban ngày được tính từ 06 giờ đến trước 19 giờ cùng ngày. Ban đêm được tính từ 19 giờ đến trước 06 giờ sáng ngày hôm sau.
  • Thẩm quyền áp dụng: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thu phí được phép quy định mức giá dịch vụ cụ thể tại đơn vị mình nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức giá tối đa đã được ban hành tại Quyết định này.

- Quản lý và sử dụng nguồn thu dịch vụ

Tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện việc thu giá dịch vụ trông giữ xe (bao gồm cả cơ sở do Nhà nước đầu tư và cơ sở không do Nhà nước đầu tư) đều có trách nhiệm quản lý nguồn thu dịch vụ theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về tài chính và thuế.

- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 08/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 66/2016/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 20 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 219/TTr-STC ngày 19 tháng 12 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá dịch vụ trông giữ xe áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

1. Giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư

Nội dung

Đơn giá

1. Ban ngày

 

a) Xe đạp, xe đạp điện

2.000 đồng/lượt

b) Xe máy, xe máy điện

4.000 đồng/lượt

c) Xe cơ giới 3 bánh (thay thế xe lôi máy)

6.000 đồng/lượt

d) Xe ô tô khách, ô tô chuyên dùng:

 

• Từ 4-9 chỗ ngồi

7.000 đồng/chiếc/lượt

• Trên 9 chỗ ngồi

15.000 đồng/chiếc/lượt

e) Xe ô tô vận tải hàng hóa

 

• Từ 2,5 tấn trở xuống

7.000 đồng/chiếc/lượt

• Trên 2,5 tấn

15.000 đồng/chiếc/lượt

2. Ban đêm/ngày đêm:

 

a) Xe đạp, xe đạp điện:

3.000 đồng/lượt

b) Xe máy, xe máy điện:

6.000 đồng/lượt

c) Xe cơ giới 3 bánh (thay thế xe lôi máy)

10.000 đồng/lượt

d) Xe ô tô khách, ô tô chuyên dùng:

 

• Từ 4-9 chỗ ngồi

12.000 đồng/chiếc/lượt

• Trên 9 chỗ ngồi

22.000 đồng/chiếc/lượt

e) Xe ô tô vận tải hàng hóa:

 

• Từ 2,5 tấn trở xuống

12.000 đồng/chiếc/lượt

• Trên 2,5 tấn

22.000 đồng/chiếc/lượt

3. Mức thu theo tháng:

50 lần mức thu ban ngày

a) Tại khu vực Trường học:

 

- Ban ngày:

 

+ Xe đạp, xe đạp điện

500 đồng/chiếc/lượt

+ Xe máy, xe máy điện

1.000 đồng/chiếc/lượt

- Ban đêm/ngày đêm:

 

+ Xe đạp, xe đạp điện

1.000 đồng/chiếc/lượt

+ Xe máy, xe máy điện

2.000 đồng/chiếc/lượt

b) Riêng tại khu vực Siêu thị:

 

- Ban ngày

 

+ Xe đạp, xe đạp điện

Tối đa 1.000 đồng/chiếc/lượt

+ Xe máy, xe máy điện

Tối đa 2.000 đồng/chiếc/lượt

+ Xe cơ giới 3 bánh (thay thế xe lôi máy)

Tối đa 4.000 đồng/chiếc/lượt

- Ban đêm/ngày đêm:

 

+ Xe đạp, xe đạp điện

Tối đa 2.000 đồng/chiếc/lượt

+ Xe máy, xe máy điện

Tối đa 3.000 đồng/chiếc/lượt

+ Xe cơ giới 3 bánh (thay thế xe lôi máy)

Tối đa 6.000 đồng/chiếc/lượt

c) Tại khu vực Bệnh viện, Trạm xá, Chợ:

 

- Ban ngày:

 

+ Xe đạp, xe đạp điện

1.000 đồng/chiếc/lượt

+ Xe máy, xe máy điện

2.000 đồng/chiếc/lượt

+ Xe cơ giới 3 bánh (thay thế xe lôi máy)

4.000 đồng/chiếc/lượt

- Ban đêm/ngày đêm:

 

+ Xe đạp, xe đạp điện

2.000 đồng/chiếc/lượt

+ Xe máy, xe máy điện

3.000 đồng/chiếc/lượt

+ Xe cơ giới 3 bánh (thay thế xe lôi máy)

6.000 đồng/chiếc/lượt

d) Tại Núi Bà Đen:

 

- Xe đạp, xe đạp điện

2.000 đồng/chiếc/lượt

- Xe máy, xe máy điện

8.000 đồng/chiếc/lượt

- Xe ô tô từ 4-9 chỗ ngồi

10.000 đồng/chiếc/lượt

- Xe ô tô trên 9 chỗ ngồi

20.000 đồng/chiếc/lượt

2. Giá tối đa đối với dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng không do Nhà nước đầu tư

a) Tại Núi Bà Đen và Khu du lịch Long Điền Sơn:

Xe đạp, xe đạp điện: 2.000 đồng/chiếc/lượt;

Xe máy, xe máy điện: 8.000 đồng/chiếc/lượt;

Xe ô tô từ 4-9 chỗ ngồi: 10.000 đồng/chiếc/lượt;

Xe ô tô trên 9 chỗ ngồi: 20.000 đồng/chiếc/lượt.

b) Tại các điểm đỗ, bãi trông giữ còn lại: Giá tối đa bằng với đơn giá quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Thời gian trông giữ

Ban ngày: Từ 06 giờ đến trước 19 giờ.

Ban đêm: Từ 19 giờ đến trước 06 giờ hôm sau.

4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thu quy định giá dịch vụ trông giữ xe theo giá tối đa tại Quyết định này nhưng không được vượt quá tối đa.

Điều 2. Quản lý và sử dụng nguồn thu dịch vụ

Tổ chức và cá nhân thu giá dịch vụ trông giữ xe do nhà nước đầu tư và không do nhà nước đầu tư có trách nhiệm quản lý nguồn thu dịch vụ theo quy định hiện hành.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 08/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTVB-Bộ Tư pháp;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TT: TU, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Như Điều 4;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT. VPUBND tỉnh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Văn Thắng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 66/2016/QĐ-UBND về Quy định giá dịch vụ trông giữ xe áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Số hiệu: 66/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
Người ký: Dương Văn Thắng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 66/2016/QĐ-UBND về Quy định giá dị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký