Tóm tắt Quyết định 661/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến 2020
Quyết định 661/QĐ-UBND phê duyệt phương án quy hoạch phát triển hệ thống điện lực trên địa bàn thành phố Cà Mau nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế - xã hội, đô thị hóa và nâng cao chất lượng cung cấp điện sinh hoạt, sản xuất trong giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020.
1. Dự báo nhu cầu điện năng phát triển kinh tế - xã hội
Quy hoạch được xây dựng dựa trên mục tiêu tăng trưởng GDP bình quân của thành phố Cà Mau đạt 16,12% trong giai đoạn đến năm 2015. Nhu cầu phụ tải điện cụ thể được dự báo như sau:
- Giai đoạn đến năm 2015: Công suất cực đại (Pmax) đạt 91,0 MW; sản lượng điện thương phẩm đạt 447,9 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm đạt 10,5%/năm.
- Giai đoạn đến năm 2020: Công suất cực đại (Pmax) đạt 143,7 MW; sản lượng điện thương phẩm đạt 743,8 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm đạt 10,7%/năm.
2. Quy hoạch phát triển hệ thống lưới điện
Quy hoạch xác định rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quan điểm thiết kế đối với từng cấp điện áp trên địa bàn thành phố:
Đối với lưới điện trung thế:
- Cấp điện áp chuẩn hóa: Sử dụng cấp điện áp 22kV làm chuẩn cho toàn bộ hệ thống lưới điện trung thế của thành phố.
- Cấu trúc lưới điện: Khu vực nội thành, khu đô thị mới và các phụ tải quan trọng được thiết kế theo mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn thiết kế theo sơ đồ hình tia. Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ vận hành bình thường chỉ mang tải từ 60% - 70% công suất cực đại cho phép.
- Công nghệ đường dây: Sử dụng đường dây trên không 22kV cho các trục chính và nhánh rẽ. Tại khu vực nội thị đông dân cư, khuyến khích sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
- Tiết diện dây dẫn trung thế:
- Khu vực nội thành, khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu du lịch: Đường trục có tiết diện ≥ 50 mm²; các nhánh rẽ có tiết diện ≥ 70 mm².
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: Đường trục sử dụng dây nhôm lõi thép tiết diện ≥ 95 mm²; đường nhánh rẽ có tiết diện ≥ 50 mm².
- Gam máy biến áp phân phối: Khu vực đô thị sử dụng máy biến áp ba pha công suất từ 250kVA đến 800kVA. Khu vực nông thôn sử dụng máy biến áp ba pha công suất từ 100kVA đến 250kVA hoặc máy biến áp một pha công suất từ 25kVA đến 75kVA.
Đối với lưới điện hạ thế:
- Khu vực đô thị và phụ tải quan trọng: Sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm (ABC) loại 4 ruột chịu lực. Tiết diện đường trục chính ≥ 120 mm², đường nhánh ≥ 70 mm², bán kính cấp điện tối đa không quá 300m.
- Khu vực ngoại thành và nông thôn: Sử dụng dây trên không với tiết diện đường trục ≥ 70 mm², đường nhánh 50 mm², bán kính cấp điện tối đa không quá 1.200m.
3. Khối lượng xây dựng và cải tạo lưới điện
Quy hoạch phân kỳ khối lượng đầu tư xây dựng hạ tầng điện lực qua hai giai đoạn cụ thể:
Giai đoạn 2013 - 2015:
- Lưới trung thế: Xây dựng mới 46,9 km đường dây 22kV; cải tạo nâng tiết diện 40,7 km đường dây 22kV; xây dựng mới các trạm biến áp với tổng dung lượng 38.610 kVA; cải tạo các trạm biến áp hiện hữu với tổng dung lượng 3.832,5 kVA.
- Lưới hạ thế: Xây dựng mới 80 km đường dây hạ thế; cải tạo 25 km đường dây hạ thế; lắp đặt mới 4.495 công tơ hạ thế.
Giai đoạn 2016 - 2020:
- Lưới trung thế: Xây dựng mới 41,3 km đường dây 22kV (trong đó bao gồm 8,5 km cáp ngầm 22kV); cải tạo nâng tiết diện 20 km đường dây 22kV; xây dựng mới các trạm biến áp với tổng dung lượng 29.000 kVA; cải tạo các trạm biến áp hiện hữu với tổng dung lượng 3.000 kVA.
- Lưới hạ thế: Xây dựng mới 45 km đường dây hạ thế; cải tạo 15 km đường dây hạ thế; lắp đặt mới 2.697 công tơ hạ thế.
4. Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển lưới điện phân phối trên địa bàn thành phố Cà Mau được dự toán như sau:
- Giai đoạn 2013 - 2015: Tổng vốn đầu tư là 95,08 tỷ đồng. Trong đó, vốn phát triển lưới trung thế chiếm 70,81 tỷ đồng; vốn phát triển lưới hạ thế và công tơ chiếm 24,27 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng vốn đầu tư là 92,0 tỷ đồng. Trong đó, vốn phát triển lưới trung thế chiếm 76,37 tỷ đồng; vốn phát triển lưới hạ thế và công tơ chiếm 15,63 tỷ đồng.
- Nguồn vốn thực hiện: Được huy động và thực hiện theo các quy định hiện hành của Luật Điện lực.
5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm đảm bảo tính khả thi của quy hoạch:
- Sở Công Thương: Chịu trách nhiệm chủ trì triển khai quy hoạch, giám sát tiến độ và nội dung thực hiện của các dự án theo kế hoạch hàng năm; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện quy hoạch trên địa bàn.
- Công ty Điện lực Cà Mau và các Chủ đầu tư: Có trách nhiệm lập và báo cáo kế hoạch đầu tư, cải tạo, phát triển lưới điện hàng năm gửi UBND thành phố Cà Mau và Sở Công Thương để phối hợp thực hiện đồng bộ.
- Ủy ban nhân dân thành phố Cà Mau: Thực hiện quy hoạch quỹ đất cho các công trình điện; chủ trì phối hợp giải phóng mặt bằng; tuyên truyền bảo vệ hành lang an toàn lưới điện; tổng hợp nhu cầu cải tạo, phát triển lưới điện của các xã, phường gửi Sở Công Thương để đưa vào kế hoạch đầu tư hàng năm.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cơ quan gồm Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND thành phố Cà Mau và Công ty Điện lực Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 661/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 04 tháng 05 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2011 - 2015, CÓ XÉT ĐẾN 2020
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật điện lực ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17/08/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN ngày 30/12/2005 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập và thẩm định quy hoạch phát triển điện lực;
Căn cứ Quyết định số 5062/QĐ-BCT ngày 04/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2015 có xét đến 2020”;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 44/TTr-SCT ngày 12/4/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến 2020 với các nội dung chính như sau:
1. Nhu cầu điện:
Phê duyệt kết quả dự báo nhu cầu điện đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Cà Mau với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn đến năm 2015 đạt 16,12%, cụ thể như sau:
+ Năm 2015: Công suất cực đại Pmax = 91,0 MW, điện thương phẩm đạt 447,9 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm là 10,5%/năm.
+ Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 143,7 MW, điện thương phẩm đạt 743,8 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm là 10,7%/năm.
2. Quy hoạch phát triển lưới điện:
a) Quan điểm thiết kế:
Lưới điện trung thế:
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: Cấp điện áp 22kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung thế trên địa bàn thành phố.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Khu vực thành phố, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ 60 - 70% công suất so với công suất mang tải cực đại cho phép của đường dây.
+ Sử dụng đường dây trên không 22kV cho đường trục và các nhánh rẽ. Tại khu vực thành phố và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp chuyên dùng có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không nhằm tiết kiệm vốn đầu tư để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
- Tiết diện dây dẫn:
Khu vực nội thành, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
+ Đường trục: sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 50 mm2.
+ Các nhánh rẽ: sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 70 mm2.
Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
+ Đường trục: dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 95 mm2.
+ Đường nhánh rẽ: dùng dây dẫn có tiết diện ≥ 50 mm2.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 250 - 800kVA.
+ Khu vực nông thôn sử dụng máy biến áp ba pha có gam công suất từ 100 - 250kVA hoặc máy biến áp một pha có gam máy từ 25 - 75kVA.
+ Các trạm chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
Lưới điện hạ thế:
- Khu vực thành phố, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng: sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm (ABC), loại 4 ruột chịu lực, tiết diện đường trục ≥ 120mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 70mm2, bán kính cấp điện ≤ 300m.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: Sử dụng dây trên không có tiết diện đường trục ≥ 70mm2, tiết diện đường nhánh 50mm2, bán kính cấp điện ≤ 1.200m.
b) Khối lượng xây dựng:
- Giai đoạn 2013 - 2015:
Đường dây trung thế:
+ Xây dựng mới đường dây 22kV: 46,9 km.
+ Cải tạo nâng tiết diện đường dây 22kV: 40,7 km.
+ Xây mới trạm biến áp với tổng dung lượng 38.610 kVA.
+ Cải tạo trạm biến áp với tổng dung lượng 3.832,5 kVA.
Đường dây hạ thế:
+ Xây dựng mới đường dây hạ thế: 80 km.
+ Cải tạo đường dây hạ thế: 25 km.
+ Lắp mới công tơ hạ thế: 4.495 cái.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
Đường dây trung thế:
+ Xây dựng mới đường dây 22kV: 41,3 km.
Trong đó: Xây dựng mới cáp ngầm 22kV: 8,5 km.
+ Cải tạo nâng tiết diện đường dây 22kV: 20 km.
+ Xây mới trạm biến áp với tổng dung lượng: 29.000 kVA.
+ Cải tạo trạm biến áp với tổng dung lượng: 3.000 kVA.
Đường dây hạ thế:
+ Xây dựng mới đường dây hạ thế: 45 km.
+ Cải tạo đường dây hạ thế: 15 km.
+ Lắp mới công tơ hạ thế: 2.697 cái.
3. Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
- Tổng vốn đầu tư cho phát triển lưới điện phân phối giai đoạn 2013 - 2015: 95,08 tỷ đồng, gồm:
+ Vốn phát triển lưới trung thế là: 70,81 tỷ đồng.
+ Vốn phát triển lưới hạ thế và công tơ là: 24,27 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư cho phát triển lưới điện phân phối giai đoạn 2016 - 2020: 92,0 tỷ đồng, gồm:
+ Vốn phát triển lưới trung thế là: 76,37 tỷ đồng.
+ Vốn phát triển lưới hạ thế và công tơ là: 15,63 tỷ đồng.
Nguồn vốn đầu tư cho phát triển lưới điện thành phố Cà Mau giai đoạn 2013 - 2020 được thực hiện theo quy định của Luật Điện lực.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Sở Công Thương có trách nhiệm triển khai quy hoạch, giám sát các dự án thực hiện theo kế hoạch từng năm phải phù hợp với quy hoạch được duyệt. Hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện quy hoạch trên địa bàn thành phố.
2. Công ty Điện lực Cà Mau và các Chủ đầu tư khác có trách nhiệm báo cáo kế hoạch đầu tư cải tạo và phát triển lưới điện hàng năm trên địa bàn thành phố cho UBND thành phố Cà Mau, Sở Công Thương để phối hợp thực hiện.
3. Ủy ban nhân dân thành phố Cà Mau:
- Có kế hoạch dành quỹ đất để xây dựng công trình điện và phối hợp với Sở Công Thương, Công ty Điện lực Cà Mau trong công tác giải phóng mặt bằng và phổ biến tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện bảo đảm hành lang an toàn lưới điện trên địa bàn thành phố Cà Mau theo đúng quy định.
- Căn cứ quy hoạch được duyệt và tình hình thực tế phát triển kinh tế - xã hội trên từng phường, xã, lập nhu cầu cải tạo và phát triển lưới điện thông qua Sở Công Thương tổng hợp để thống nhất với ngành điện đưa vào kế hoạch đầu tư xây dựng hàng năm.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND thành phố Cà Mau, Công ty Điện lực Cà Mau căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 105/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật điện lực
- 2 Quyết định 42/2005/QĐ-BCN về nội dung, trình tự, thủ tục lập và thẩm định quy hoạch phát triển điện lực do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Luật Điện Lực 2004
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Quyết định 5062/QĐ-BCT năm 2011 về phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020" do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 1 Quyết định 22/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý và thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 851/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển điện lực huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012-2015 có xét đến năm 2020
- 3 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND Quy định về quản lý thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1 Nghị định 105/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật điện lực
- 2 Quyết định 42/2005/QĐ-BCN về nội dung, trình tự, thủ tục lập và thẩm định quy hoạch phát triển điện lực do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Luật Điện Lực 2004
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Quyết định 22/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý và thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6 Quyết định 851/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển điện lực huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012-2015 có xét đến năm 2020
- 7 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND Quy định về quản lý thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 8 Quyết định 5062/QĐ-BCT năm 2011 về phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020" do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành