Quyết định 664-TTg được ban hành năm 1995 do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm quy định chi tiết về việc quản lý, sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm gỗ cũng như lâm sản tại Việt Nam. Văn bản này thiết lập các tiêu chuẩn phân loại sản phẩm, danh mục cấm xuất khẩu, danh mục xuất khẩu có điều kiện và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan nhằm bảo vệ tài nguyên rừng đồng thời thúc đẩy hoạt động chế biến gỗ xuất khẩu có giá trị gia tăng cao.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Quyết định
Quyết định này áp dụng đối với tất cả các hoạt động chế biến, kinh doanh và xuất khẩu sản phẩm gỗ, lâm sản trên phạm vi cả nước. Đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp bao gồm các doanh nghiệp trong nước có giấy phép chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu lâm sản, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hoạt động trong lĩnh vực chế biến gỗ, cùng các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương.
Phân loại các nhóm sản phẩm gỗ và lâm sản chủ yếu
Quyết định đưa ra định nghĩa rõ ràng đối với các nhóm sản phẩm chế biến từ gỗ hoặc gỗ kết hợp với các vật liệu khác để làm căn cứ áp dụng chính sách xuất khẩu:
- Hàng mỹ nghệ: Bao gồm các sản phẩm được làm thủ công, bằng máy hoặc kết hợp cả hai, được chế biến qua các công nghệ tinh xảo như chạm, trổ, khắc, khảm, tiện, trang trí bề mặt hoặc sơn mài, mang giá trị văn hóa và mỹ thuật cao.
- Hàng mộc cao cấp: Gồm các loại bàn, ghế, giường, sập, tủ, giá đỡ, giá treo được gia công tinh vi, có chạm trổ, khảm, tiện hoặc sơn mài.
- Sản phẩm hoàn chỉnh: Là các sản phẩm nguyên chiếc hoặc tháo rời nhưng có thể sử dụng ngay sau khi lắp ghép. Các sản phẩm này bắt buộc phải trải qua quy trình công nghệ gồm sấy, cắt theo kích thước, bào, soi rãnh, làm mộng, đánh bóng và trang trí bề mặt.
- Quy định về nguồn gốc gỗ: Mức độ gia công và chế biến của ba nhóm sản phẩm trên được áp dụng thống nhất, không phân biệt giữa gỗ rừng tự nhiên và gỗ rừng trồng (ngoại trừ nhóm gỗ nguyên liệu giấy).
Quy định nghiêm ngặt về các loại gỗ và lâm sản cấm xuất khẩu
Để bảo vệ tài nguyên rừng, Chính phủ nghiêm cấm xuất khẩu các loại lâm sản và sản phẩm gỗ sau:
- Các loại gỗ, lâm sản và sản phẩm chế biến từ gỗ, lâm sản thuộc nhóm IA trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
- Gỗ tròn các loại ở mọi quy cách kích thước, dù còn nguyên vỏ, đã bóc vỏ hay đã bào.
- Gỗ xẻ các loại ở mọi quy cách kích thước chưa bào hoặc đã bào phẳng các mặt.
- Gỗ bóc được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất ván dán.
- Nguyên liệu song và mây chưa qua chế biến.
- Củi gỗ và than hầm được sản xuất từ gỗ hoặc củi gỗ.
- Ván sàn tinh chế thuộc nhóm gỗ IA, IIA (theo Nghị định số 18/HĐBT) và ván sàn sơ chế thuộc các nhóm gỗ khác.
- Các sản phẩm và bán sản phẩm tiêu hao nhiều nguyên liệu gỗ như: xà điện, tà vẹt, cột gỗ các loại (cột điện, cột nhà, cột buồm...), khung cửa ra vào, khung cửa sổ, quan tài các loại (trừ quan tài làm bằng ván nhân tạo), thùng, bệ xe ô tô các loại, kệ kho, cốp pha, palét, nhà tiền chế và phôi sản phẩm.
Danh mục lâm sản và sản phẩm gỗ được phép xuất khẩu có điều kiện
Các loại lâm sản và sản phẩm dưới đây được phép xuất khẩu nhưng phải được Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp cho phép và tuân thủ thủ tục cấp giấy phép sản xuất để xuất khẩu:
- Sản phẩm hàng mỹ nghệ, đồ mộc cao cấp được chế biến từ gỗ và lâm sản thuộc nhóm IIA (theo Nghị định số 18/HĐBT).
- Các sản phẩm hoàn chỉnh không thuộc nhóm mỹ nghệ, mộc cao cấp nhưng được chế biến từ các loại gỗ quý hiếm khác trong nước (ngoài nhóm IA và IIA). Danh mục cụ thể do Bộ Lâm nghiệp xác định và công bố.
- Gỗ thông, bạch đàn, bồ đề, các loại keo đến tuổi khai thác nằm ngoài vùng quy hoạch nguyên liệu giấy và trong nước chưa có nhu cầu sử dụng.
- Sản phẩm chế biến từ gốc rễ cây rừng tự nhiên được tận dụng một cách hợp pháp.
- Các sản phẩm được chế biến từ nguồn gỗ nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam.
Các sản phẩm gỗ và lâm sản được trực tiếp làm thủ tục xuất khẩu tại Hải quan
Doanh nghiệp được trực tiếp làm thủ tục xuất khẩu tại Hải quan cấp tỉnh, thành phố dựa trên giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và hạn mức gỗ được Bộ Lâm nghiệp phân bổ hàng năm đối với các mặt hàng:
- Sản phẩm hoàn chỉnh từ gỗ hoặc gỗ kết hợp vật liệu khác là hàng mỹ nghệ, đồ mộc cao cấp hoặc đồ gỗ thông thường (ngoài các loại gỗ quý hiếm quy định tại Điều 3 của Quyết định này).
- Các loại ván dăm, ván sợi, ván dán, gỗ lạng, ván tre ghép, ván gỗ ghép chế biến từ gỗ thông thường, hoặc sản phẩm chế biến từ các loại ván nêu trên kết hợp với vật liệu khác.
- Sản phẩm chế biến từ tre, nứa, giang, vầu, luồng, trúc, lồ ô, song, mây, lá cây rừng hoặc chế biến từ các lâm sản này kết hợp với các vật liệu khác.
- Dăm gỗ, bột gỗ, bột giấy, bột nhang... chế biến từ gỗ, tre, nứa, lồ ô hoặc vỏ cây rừng không thuộc nhóm IA và IIA trong danh mục kèm theo Nghị định số 18/HĐBT.
- Các loại tinh dầu, tùng hương và nhựa cây rừng.
- Lâm sản chưa qua chế biến bao gồm: tre, nứa, giang, vầu, luồng, trúc, lồ ô.
Cơ chế quản lý chỉ tiêu khai thác và phân bổ hạn mức xuất khẩu
Bộ Lâm nghiệp chịu trách nhiệm quản lý nghiêm ngặt chỉ tiêu khai thác gỗ rừng tự nhiên hàng năm, đặc biệt là gỗ quý hiếm thuộc nhóm IA và IIA đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hạn mức gỗ rừng tự nhiên trong nước dùng để chế biến hàng xuất khẩu chỉ được phân bổ cho các đối tượng sau:
- Các doanh nghiệp có đủ giấy phép chế biến gỗ và lâm sản do cơ quan lâm nghiệp có thẩm quyền cấp (theo Quyết định số 14/CT ngày 15 tháng 01 năm 1992) và có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng đồ gỗ, lâm sản do Bộ Thương mại cấp.
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) được Ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực chế biến gỗ và lâm sản phù hợp với quy định tại Quyết định này.
Phân công trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương
Để đảm bảo việc thực thi hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Bộ Lâm nghiệp: Nghiên cứu, đề xuất và phối hợp với Bộ Thương mại về việc nhập khẩu gỗ; thường xuyên phối hợp với các địa phương kiểm tra việc khai thác gỗ rừng tự nhiên và rừng trồng đúng chỉ tiêu; giám sát việc chế biến, xuất khẩu gỗ từ nguồn trong nước và nhập khẩu đúng quy định.
- Bộ Thương mại: Chỉ đạo chặt chẽ công tác cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản cho các doanh nghiệp theo đúng quy định.
- Tổng cục Hải quan: Hướng dẫn, chỉ đạo hải quan địa phương thực hiện thủ tục xuất khẩu cho các doanh nghiệp khi có đủ giấy phép hợp lệ của Bộ Lâm nghiệp (đối với các mặt hàng tại Điều 3) và theo quy định tại Điều 4.
- Bộ Tài chính: Phối hợp với Bộ Thương mại, Bộ Lâm nghiệp điều chỉnh mức thuế xuất khẩu cho từng nhóm sản phẩm gỗ và lâm sản phù hợp với Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Tổ chức thực hiện quyết định tại địa phương dưới sự hướng dẫn của các Bộ, ngành chức năng, chủ động ngăn chặn kịp thời các hành vi tàng trữ trái phép và xuất khẩu lậu gỗ, lâm sản.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quyết định 664-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành (năm 1995) và thay thế hoàn toàn Quyết định số 624/TTg ngày 29 tháng 12 năm 1993 cùng danh mục kèm theo. Bộ Lâm nghiệp phối hợp với Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan hướng dẫn thi hành, đồng thời quy định thời hạn xuất khẩu cuối cùng đối với các sản phẩm đã được cấp phép theo Quyết định số 624/TTg nhưng có nội dung trái với quy định mới tại Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 664-TTg | Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 1995 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 18 tháng 9 năm 1991;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp tại tờ trình số 1295/CNR ngày 20 tháng 5 năm 1995,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hàng mỹ nghệ (bao gồm các sản phẩm mỹ nghệ làm thủ công và làm bằng máy, hoặc thủ công kết hợp máy) là những sản phẩm được chế biến bằng công nghệ chạm, trổ, khắc, khảm, tiện, trang trí bề mặt hoặc sơn mài có giá trị văn hoá, mỹ thuật cao.
2. Hàng mộc cao cấp (bao gồm các loại bàn kể cả bàn thờ, ghế các loại, giường các loại kể cả sập, tủ các loại kể cả tủ tường, giá đỡ, giá treo các loại) là những sản phẩm được gia công, chế biến tinh vi, có chạm trổ, khắc, khảm, tiện, trang trí bề mặt hoặc sơn mài...
3. Các sản phẩm hoàn chỉnh là các sản phẩm nguyên chiếc hoặc có thể tháo rời, nhưng khi lắp ghép lại, có thể dùng được ngay; phải qua các công nghệ bắt buộc gồm: sấy; cắt theo kích thước; bào, soi rãnh, làm mộng; đánh bóng; trang trí bề mặt.
4. Mức độ gia công, chế biến của các nhóm sản phẩm nói tại khoản 1, 2, 3 trên đây không phân biệt gỗ rừng tự nhiên và rừng trồng (trừ nhóm gỗ nguyên liệu giấy quy định tại khoản 3, Điều 3 dưới đây).
Điều 2: Cấm xuất khẩu các loại gỗ lâm sản và sản phẩm chế biến từ gỗ, lâm sản sau đây:
1. Các loại gỗ, lâm sản và sản phẩm chế biến từ các loại gỗ, lâm sản thuộc nhóm IA trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
2. Gỗ tròn các loại ở mọi quy cách kích thước còn nguyên vỏ, đã bóc vỏ hay đã bào.
3. Gỗ xẻ các loại ở mọi quy cách kích thước chưa bào hoặc đã bào phẳng các mặt.
4. Gỗ bóc làm nguyên liệu sản xuất ván dán.
5. Song và mây nguyên liệu.
6. Củi gỗ và than hầm từ gỗ hoặc củi gỗ.
7. Ván sàn tinh chế thuộc nhóm gỗ IA, IIA trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và ván sàn sơ chế thuộc các nhóm gỗ khác.
8. Các loại sản phẩm, bán sản phẩm tiêu hao nhiều nguyên liệu như: xà điện, tà vẹt, cột gỗ các loại (cột điện, cột nhà, cột buồm...), khung cửa ra vào, khung cửa sổ, quan tài các loại (trừ quan tài làm bằng ván nhân tạo), thùng, bệ xe ô tô các loại, kệ kho, cốp pha, palét, nhà tiền chế, phôi sản phẩm...
1. Các sản phẩm là hàng mỹ nghệ, đồ mộc cao cấp chế biến từ gỗ, lâm sản thuộc nhóm IIA trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
2. Các loại sản phẩm hoàn chỉnh không thuộc hàng mỹ nghệ, mộc cao cấp chế biến từ các loại gỗ quý hiếm khác ở trong nước (ngoài các loại gỗ thuộc nhóm IA, IIA quy định tại Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992). Bộ Lâm nghiệp xác định rõ và công bố danh mục nhóm gỗ quý hiếm thuộc khoản 2 Điều này.
3. Gỗ lông, bạch đàn, bồ đề, các loại keo đến tuổi khai thác ngoài vùng quy hoạch nguyên liệu giấy và nhu cầu nguyên liệu giấy trong nước chưa cần đến.
4. Sản phẩm chế biến từ gốc rễ cây rừng tự nhiên do tận dụng hợp pháp.
5. Các loại sản phẩm chế biến từ nguồn gốc nhập khẩu hợp pháp.
1. Các sản phẩm hoàn chỉnh từ gỗ hoặc gỗ kết hợp với vật liệu khác là hàng mỹ nghệ, đồ mộc cao cấp, hoặc các loại đồ gỗ khác là sản phẩm hoàn chỉnh chế biến từ các loại gỗ thông thường (ngoài các loại gỗ đã quy định tại khoản 1, 2 Điều 3 của Quyết định này).
2. Các loại ván dăm, ván sợi, ván dán, gỗ lạng, ván tre ghép, ván gỗ ghép chế biến từ các loại gỗ thông thường nêu ở khoản 1 Điều 4 và các loại sản phẩm chế biến từ các loại nguyên ván hoặc ván nói trên kết hợp với các loại vật liệu khác.
3. Các loại sản phẩm chế biến từ tre, nứa, giang, vầu, luồng, trúc, lồ ô, song, mây, lá cây rừng hoặc chế biến từ các lâm sản nói trên kết hợp với các loại vật liệu khác.
4. Dăm gỗ, bột gỗ, bột giấy, bột nhang... chế biến từ gỗ, tre, nứa, lồ ô... hoặc vỏ cây rừng của các loại cây không thuộc nhóm IA và IIA trong danh mục kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992.
5. Các loại tinh dầu, tùng hương, nhựa cây rừng.
6. Các lâm sản chưa chế biến: tre, nứa, giang, vầu, luồng, trúc, lồ ô.
1. Các doanh nghiệp có đủ giấy phép chế biến gỗ và lâm sản của cơ quan lâm nghiệp có thầm quyền cấp theo quy định tại Quyết định số 14/CT ngày 15 tháng 01 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng đồ gỗ, lâm sản do Bộ Thương mại cấp.
2. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài được Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực chế biến gỗ và lâm sản đúng với những quy định của Quyết định này.
2. Bộ Thương mại có trách nhiệm chỉ đạo chặt chẽ việc cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản cho các doanh nghiệp theo quy định của quyết định này.
5. Uỷ ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chưa thực hiện Quyết định này theo hướng dẫn của các Bộ, ngành chức năng, bảo đảm ngăn chặn kịp thời việc tàng trữ trái phép và xuất khẩu lậu gỗ, sản phẩm gỗ và lâm sản.
Bộ Lâm nghiệp phối hợp với Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan, hướng dẫn thi hành Quyết định này; quy định thời hạn xuất khẩu cuối cùng đối với những sản phẩm đã cho phép theo Quyết định số 624/TTg, ngày 29 tháng 12 năm 1993 trái với quy định của Quyết định này.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Quyết định 14-CT năm 1992 về việc giao cho Bộ Lâm nghiệp thống nhất quản lý Nhà nước về công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản khác do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Nghị định 18-HĐBT năm 1992 quy định danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Thông tư liên bộ 06/TTLB năm 1995 sửa đổi Thông tư liên bộ 01/TT-LB về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ, lâm sản do Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn - Bộ Thương Mại- Tổng Cục Hải Quan ban hành
- 4 Thông tư 03TM/XNK-1996 hướng dẫn Quyết định 864/TTg năm 1995 về chính sách mặt hàng và điều hành công tác xuất nhập khẩu năm 1996 do Bộ thương mại ban hành
- 5 Quyết định 1124/1997/QĐ-TTg năm 1997 về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ, lâm sản và nhập khẩu gỗ nguyên liệu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 624-TTg năm 1993 về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản do Chính Phủ ban hành
- 7 Chỉ thị 19/2004/CT-TTg về giải pháp phát triển ngành chế biến gỗ và xuất khẩu sản phẩm gỗ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2 Quyết định 14-CT năm 1992 về việc giao cho Bộ Lâm nghiệp thống nhất quản lý Nhà nước về công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản khác do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Nghị định 18-HĐBT năm 1992 quy định danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4 Thông tư liên bộ 06/TTLB năm 1995 sửa đổi Thông tư liên bộ 01/TT-LB về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ, lâm sản do Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn - Bộ Thương Mại- Tổng Cục Hải Quan ban hành
- 5 Thông tư 03TM/XNK-1996 hướng dẫn Quyết định 864/TTg năm 1995 về chính sách mặt hàng và điều hành công tác xuất nhập khẩu năm 1996 do Bộ thương mại ban hành
- 6 Công văn về việc gia công sản phẩm gỗ xuất khẩu
- 7 Thông tư liên tịch 01/TTLB năm 1995 hướng dẫn Quyết định 664-TTg về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn-Bộ Thương mại-Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Chỉ thị 19/2004/CT-TTg về giải pháp phát triển ngành chế biến gỗ và xuất khẩu sản phẩm gỗ do Thủ tướng Chính phủ ban hành