TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 6669/QĐ-UBND PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Quyết định số 6669/QĐ-UBND phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung quản lý, phân bổ và chuyển dịch cơ cấu đất đai nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn huyện.
1. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Ba Vì được xác định ổn định ở mức 42.402,69 ha. Cơ cấu các loại đất đến năm 2020 được quy hoạch cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 là 27.582,02 ha, chiếm 65,05% diện tích tự nhiên (giảm so với mức 29.184,99 ha năm 2010). Trong đó bao gồm: đất trồng lúa là 8.349,00 ha (đất chuyên trồng lúa nước từ 2 vụ trở lên chiếm phần lớn với 8.340,05 ha); đất trồng cây lâu năm là 4.250,49 ha; đất rừng phòng hộ giữ nguyên 78,44 ha; đất rừng đặc dụng giữ nguyên 6.436,31 ha; đất rừng sản xuất tăng lên 5.311,95 ha; và đất nuôi trồng thủy sản là 1.089,98 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch tăng mạnh lên 14.553,54 ha, chiếm 34,32% diện tích tự nhiên (tăng từ mức 12.943,57 ha năm 2010). Các chỉ tiêu thành phần chủ yếu gồm: đất xây dựng trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp (154,50 ha); đất quốc phòng (1.565,31 ha); đất an ninh (109,80 ha); đất cụm công nghiệp (95,92 ha); đất cơ sở sản xuất kinh doanh (142,75 ha); đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ (127,72 ha); đất cho hoạt động khoáng sản (7,80 ha); đất di tích danh thắng (18,13 ha); đất bãi thải, xử lý chất thải (26,55 ha); đất tôn giáo, tín ngưỡng (41,74 ha); đất nghĩa trang, nghĩa địa (560,82 ha); đất có mặt nước chuyên dùng (1.493,17 ha); đất ở tại đô thị (92,22 ha).
- Đất phát triển hạ tầng: Thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, được quy hoạch đạt 3.622,94 ha (chiếm 8,54% diện tích tự nhiên). Trong đó, đất giao thông chiếm 1.913,88 ha; đất thủy lợi chiếm 1.225,20 ha; đất công trình năng lượng chiếm 38,80 ha; đất cơ sở y tế chiếm 42,47 ha; đất cơ sở giáo dục - đào tạo chiếm 254,55 ha; đất cơ sở thể dục - thể thao chiếm 92,46 ha; đất chợ chiếm 31,21 ha.
- Đất chưa sử dụng: Được khai thác đưa vào sử dụng, giảm từ 274,13 ha (năm 2010) xuống còn 267,13 ha vào năm 2020.
- Các khu vực chức năng đặc thù khác: Đất đô thị được xác định là 1.208,17 ha; đất khu bảo tồn thiên nhiên là 6.534,00 ha; đất khu du lịch được quy hoạch phát triển mạnh mẽ đạt 1.361,86 ha.
2. Quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và khai thác đất chưa sử dụng (2011-2020)
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và công nghiệp, huyện thực hiện phương án chuyển mục đích sử dụng đất và khai thác quỹ đất chưa sử dụng:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích cả thời kỳ 2011-2020 là 1.602,97 ha (trong đó giai đoạn 2011-2015 chuyển 1.050,14 ha; giai đoạn 2016-2020 chuyển 552,82 ha). Các loại đất chuyển đổi chính gồm: đất trồng lúa (584,34 ha); đất trồng cây lâu năm (316,42 ha); đất rừng sản xuất (175,14 ha); đất nuôi trồng thủy sản (23,88 ha).
- Khai thác đất chưa sử dụng: Đưa 7,00 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp (cụ thể là phục vụ cho hoạt động khoáng sản) trong giai đoạn 2011-2015.
3. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất cụ thể qua từng năm từ 2011 đến 2015 phản ánh tiến trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng của huyện:
- Đất nông nghiệp: Giảm dần qua các năm: từ 29.184,99 ha (2010) xuống 29.133,45 ha (2011); 29.102,64 ha (2012); 28.735,17 ha (2013); 28.575,12 ha (2014) và còn 28.134,85 ha vào năm 2015.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng trưởng tương ứng qua các năm: từ 12.943,57 ha (2010) lên 12.995,11 ha (2011); 13.025,92 ha (2012); 13.393,39 ha (2013); 13.560,44 ha (2014) và đạt 14.000,71 ha vào năm 2015.
- Đất khu dân cư nông thôn: Được mở rộng liên tục từ 7.860,71 ha (năm 2010) tăng dần lên 8.857,86 ha vào năm 2015 nhằm đáp ứng nhu cầu giãn dân và xây dựng nông thôn mới.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp hàng năm (giai đoạn 2011-2015): Tổng diện tích chuyển đổi là 1.050,14 ha, được phân bổ cụ thể: năm 2011 chuyển 51,54 ha; năm 2012 chuyển 30,81 ha; năm 2013 chuyển 367,47 ha; năm 2014 chuyển 160,05 ha; và năm 2015 chuyển 440,27 ha.
4. Bản đồ và hồ sơ ranh giới quy hoạch
Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1/25000), Bản đồ kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (tỷ lệ 1/5000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp đã được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 19 tháng 9 năm 2013.
5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan quản lý nhà nước để đảm bảo tính khả thi và tuân thủ pháp luật:
- Ủy ban nhân dân huyện Ba Vì: Chịu trách nhiệm tổ chức công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật; thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng phương án đã được phê duyệt; tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện; tổng hợp số liệu và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Các đơn vị phối hợp thi hành: Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố và Chủ tịch UBND huyện Ba Vì chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6669/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2013 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003, các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị đinh số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4848/TTr-TNMT-KHTH ngày 19 tháng 9 năm 2013, Tờ trình bổ sung số 5808/TTr-TNMT-KHTH ngày 30 tháng 10 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Ba Vì:
a) Diện tích, cơ cấu các loại đất
| STT | Loại đất | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Thành phố phân bổ (ha) | Huyện xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 42.402,69 | 100,00 | 42.402,69 |
| 42.402,69 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 29.184,99 | 68,83 | 22.852.92 | 4.729,10 | 27.582,02 | 65,05 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 8.933,34 | 21,07 | 8.349,00 |
| 8.349,00 | 19,69 |
| - | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 5.988,27 | 14,12 | 8.340,05 |
| 8.340,05 | 19,67 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 5.627,90 | 13,27 | 2.197,62 | 2.052,87 | 4.250,49 | 10,02 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 78,44 | 0,18 | 1.298,99 | -1.220,55 | 78,44 | 0,18 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 6.436,31 | 15,18 | 9.187,31 | -2.751,00 | 6.436,31 | 15,18 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 4.387,09 | 10,35 | 207,55 | 5.104,40 | 5.311,95 | 12,53 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.113,86 | 2,63 | 903,47 | 186,51 | 1.089,98 | 2,57 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 12.943,57 | 30,53 | 19.433,64 | -4.880,11 | 14.553,54 | 34,32 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 126,38 | 0,30 | 123,68 | 30,82 | 154,50 | 0,36 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1.382,41 | 3,26 | 6.446,53 | -4.881,22 | 1.565,31 | 3,69 |
| 2.3 | Đất an ninh | 81,40 | 0,19 | 86,28 | 23,52 | 109,80 | 0,26 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 9,32 | 0,02 | 95,92 |
| 95,92 | 0,23 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 9,32 | 0,02 | 95,92 |
| 95,92 | 0,23 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 57,86 | 0,14 |
|
| 142,75 | 0,34 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | 43,02 | 0,10 |
|
| 127,72 | 0,30 |
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 0,80 | 0,00 | 130,00 | -122,20 | 7,80 | 0,02 |
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | 8,13 | 0,02 | 18,13 |
| 18,13 | 0,04 |
| 2.9 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 16,74 | 0,04 | 21,74 | 4,81 | 26,55 | 0,06 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 38,75 | 0,09 | 38,75 | 2,99 | 41,74 | 0,10 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 285,08 | 0,67 | 522,68 | 38,14 | 560,82 | 1,32 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 1.489,91 | 3,51 |
|
| 1.493,17 | 3,52 |
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | 2.803,72 | 6,61 | 3.749,03 | -126,10 | 3.622,94 | 8,54 |
| 2.13.1 | Đất giao thông | 1.594,10 | 3,76 |
|
| 1.913,88 | 4,51 |
| 2.13.2 | Đất thủy lợi | 915,18 | 2,16 |
|
| 1.225,20 | 2,89 |
| 2.13.3 | Đất công trình năng lượng | 35,98 | 0,08 |
|
| 38,80 | 0,09 |
| 2.13.4 | Đất công trình bưu chính viễn thông | 1,47 | 0,00 |
|
| 1,57 | 0,00 |
| 2.13.5 | Đất cơ sở văn hóa | 11,49 | 0,03 | 34,49 | -13,09 | 21,40 | 0,05 |
| 2.13.6 | Đất cơ sở y tế | 23,66 | 0,06 | 36,76 | 5,71 | 42,47 | 0,10 |
| 2.13.7 | Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 158,47 | 0,37 | 491,13 | -236,58 | 254,55 | 0,60 |
| 2.13.8 | Đất cơ sở thể dục-thể thao | 54,17 | 0,13 | 74,17 | 18,29 | 92,46 | 0,22 |
| 2.13.9 | Đất cơ sở nghiên cứu khoa học |
|
|
|
|
|
|
| 2.13.10 | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội |
|
|
|
| 1,40 | 0,00 |
| 2.13.11 | Đất chợ | 9,20 | 0,02 |
|
| 31,21 | 0,07 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 67,86 | 0,16 | 67,56 | 24,66 | 92,22 | 0,22 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 274,13 | 0,65 | 116,13 | 151,00 | 267,13 | 0,63 |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại |
|
| 116,13 | 151,00 | 267,13 |
|
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng |
|
| 158,00 | -151,00 | 7,00 |
|
| 4 | Đất đô thị | 1.208,17 | 2,85 | 1.208,17 |
| 1.208,17 | 2,85 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 6.534,00 | 15,41 | 6.534,00 |
| 6.534,00 | 15,41 |
| 6 | Đất khu du lịch |
|
| 274,80 | 1.087,06 | 1.361,86 | 3,21 |
b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 1.602,97 | 1.050,14 | 552,82 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 584,34 | 428,00 | 156,34 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 316,42 | 162,25 | 154,16 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ |
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng |
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 175,14 | 157,671 | 17,47 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 23,88 | 14,06 | 9,82 |
c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính:ha
| STT | Mục đích sử dụng đất | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
|
| Đất phi nông nghiệp | 7,00 | 7,00 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
|
|
|
| 2 | Đất quốc phòng |
|
|
|
| 3 | Đất an ninh |
|
|
|
| 4 | Đất khu công nghiệp |
|
|
|
| 5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh |
|
|
|
| 6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ |
|
|
|
| 7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 7,00 | 7,00 |
|
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/25000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Ba Vì được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 19 tháng 9 năm 2013.
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch sử dụng đất:
a) Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích năm hiện trạng năm 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 42.402,69 | 42.402,69 | 42,402,69 | 42,402,69 | 42,402,69 | 42,402,69 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 29,184,99 | 29,133,45 | 29,102,64 | 28,735,17 | 28,575,12 | 28,134,85 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 8.933,34 | 8.925,92 | 8.905,27 | 8.765,83 | 8.690,91 | 8.505,34 |
| - | Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 5.988,27 | 5.987,45 | 5.976,59 | 5.902,96 | 5.853,12 | 5.729,70 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 5.627,90 | 5.584,60 | 5.579,72 | 5.563,80 | 5.533,60 | 5.465,65 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 78,44 | 78,44 | 78,44 | 78,44 | 78,44 | 78,44 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 6.436,31 | 6.436,31 | 6.436,31 | 6.436,31 | 6.436,31 | 6.436,31 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 4.387,09 | 4.387,09 | 4.387,09 | 4.292,52 | 4.282,39 | 4.229,42 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.113,86 | 1.113,86 | 1.113,49 | 1.105,57 | 1.104,19 | 1.099,80 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 12.943,57 | 12.995,11 | 13.025,92 | 13.393,39 | 13.560,44 | 14.000,71 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 126,38 | 126,38 | 126,08 | 126,76 | 131,73 | 132,57 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1.382,41 | 1.382,41 | 1.382,41 | 1.362,81 | 1.421,44 | 1.421,44 |
| 2.3 | Đất an ninh | 81,40 | 81,40 | 82,05 | 103,38 | 103,38 | 104,38 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 9,32 | 9,32 | 9,32 | 9,32 | 19,74 | 38,14 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 57,86 | 60,66 | 60,66 | 66,16 | 74,66 | 93,46 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | 43,02 | 43,02 | 43,02 | 88,65 | 90,65 | 90,65 |
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 0,80 | 0,80 | 0,80 | 0,80 | 7,80 | 7,80 |
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | 8,13 | 8,13 | 8,13 | 8,13 | 8,13 | 8,13 |
| 2.9 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | 16,74 | 16,74 | 16,74 | 22,79 | 23,12 | 26,28 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 38,75 | 38,82 | 38,82 | 41,54 | 41,64 | 41,64 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 285,08 | 325,08 | 325,08 | 501,68 | 510,69 | 517,68 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 1.489,91 | 1.488,41 | 1.488,21 | 1.484,22 | 1.499,39 | 1.499,85 |
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | 2.803,72 | 2.819,59 | 2.850,25 | 2.975,63 | 3.071,50 | 3.438,75 |
| 2.13.1 | Đất giao thông | 1.594,10 | 1.594,10 | 1.615,75 | 1.617,65 | 1.634,11 | 1.774,28 |
| 2.13.2 | Đất thủy lợi | 915,18 | 928,31 | 928,28 | 1.018,80 | 1.074,89 | 1.204,20 |
| 2.13.3 | Đất công trình năng lượng | 35,98 | 35,98 | 35,98 | 36,77 | 37,05 | 38,75 |
| 2.13.4 | Đất công trình bưu chính viễn thông | 1,47 | 1,47 | 1,47 | 1,47 | 1,47 | 1,47 |
| 2.13.5 | Đất cơ sở văn hóa | 11,49 | 11,49 | 12,14 | 13,89 | 15,65 | 16,15 |
| 2.13.6 | Đất cơ sở y tế | 23,66 | 23,66 | 24,06 | 30,27 | 32,57 | 42,47 |
| 2.13.7 | Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 158,47 | 160,89 | 166,80 | 168,36 | 175,87 | 249,89 |
| 2.13.8 | Đất cơ sở thể dục-thể thao | 54,17 | 54,17 | 55,17 | 71,91 | 79,48 | 87,73 |
| 2.13.9 | Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | - | - | - | - | - | - |
| 2.13.10 | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội |
| 0,32 | 1,40 | 1,40 | 1,40 | 1,40 |
| 2.13.11 | Đất chợ | 9,20 | 9,20 | 9,20 | 15,11 | 19,01 | 22,41 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 67,86 | 67,86 | 67,86 | 71,06 | 72,56 | 75,42 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 274,13 | 274,13 | 274,13 | 274,13 | 267,13 | 267,13 |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại |
| 274,13 | 274,13 | 274,13 | 267,13 | 267,13 |
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng |
|
|
|
| 7,00 |
|
| 4 | Đất đô thị | 1.208,17 | 1.208,17 | 1.208,17 | 1.208,17 | 1.208,17 | 1.208,17 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 6.534,00 | 6.534,00 | 6.534,00 | 6.534,00 | 6.534,00 | 6.534,00 |
| 6 | Đất khu du lịch |
|
|
|
|
|
|
| 7 | Đất khu dân cư nông thôn | 7.860,71 | 8.060,14 | 8.259,57 | 8.459,00 | 8.658,43 | 8.857,86 |
b) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích chuyển MĐSD trong kỳ | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 1.050,14 | 51,54 | 30,81 | 367,47 | 160,05 | 440,27 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 428,00 | 7,42 | 20,65 | 139,44 | 74,92 | 185,57 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 162,25 | 43,30 | 4,88 | 15,92 | 30,20 | 67,95 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 157,67 |
|
| 94,57 | 10,13 | 52,97 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 14,06 |
| 0,37 | 7,92 | 1,38 | 4,39 |
c) Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
| STT | Mục đích sử dụng | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
|
| Đất phi nông nghiệp | 7,000 |
|
|
| 7,000 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất quốc phòng |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất an ninh |
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh |
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ |
|
|
|
|
|
|
| 7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 7,000 |
|
|
| 7,000 |
|
Điều 3. Trách nhiệm của UBND huyện Ba Vì và Sở Tài nguyên và Môi trường:
1. Đối với UBND huyện Ba Vì:
a) Tổ chức công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
c) Tổ chức kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có trách nhiệm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn quận.
2. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
b) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Nghị quyết 06/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hà Nội do Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 54/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Trịnh Xá, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
- 2 Quyết định 1940/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
- 3 Quyết định 2255/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
- 4 Quyết định 161/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Nghị quyết 06/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hà Nội do Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 54/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Trịnh Xá, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
- 7 Quyết định 1940/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
- 8 Quyết định 2255/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
- 9 Quyết định 161/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh