Quyết định số 667/1997/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt Quy hoạch tổng thể Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam. Đây là một quyết sách quan trọng nhằm xây dựng một trung tâm hoạt động văn hóa mang tầm quốc gia, phục vụ mục tiêu bảo tồn, phát huy các di sản văn hóa truyền thống của 54 dân tộc anh em, đồng thời kết hợp phát triển du lịch, dịch vụ và nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân.
Phạm vi áp dụng của Quyết định bao gồm toàn bộ khu vực quy hoạch dự án tại khu vực hồ Đồng Mô - Ngải Sơn, thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội). Đối tượng chịu sự tác động và có trách nhiệm thi hành bao gồm các Bộ, ngành cấp Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây, các đơn vị quản lý dự án, cùng các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư, xây dựng và quản lý đất đai trong vùng dự án.
Mục tiêu và quy mô xây dựng dự án
- Địa điểm và diện tích: Dự án được xây dựng tại khu Nam, hồ Đồng Mô - Ngải Sơn, thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây với tổng diện tích sử dụng khoảng 830 ha. Trong đó bao gồm 385 ha mặt đất và 445 ha mặt nước, yêu cầu phải được xác định rõ ràng bằng bản đồ địa hình và địa giới cụ thể.
- Mục tiêu cốt lõi: Xây dựng một trung tâm hoạt động văn hóa quốc gia nhằm tái hiện, gìn giữ, phát huy và khai thác các di sản văn hóa truyền thống của 54 dân tộc Việt Nam. Dự án hướng tới giới thiệu bản sắc dân tộc cho du khách trong và ngoài nước; đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí, thể thao, dưỡng sinh và văn nghệ lành mạnh. Qua đó, giáo dục tình yêu thiên nhiên, đất nước, nâng cao dân trí và tạo nguồn thu để tự bù đắp chi phí duy tu, phát triển.
Các nguyên tắc triển khai thực hiện
- Lập dự án khả thi: Trên cơ sở quy hoạch tổng thể, các đơn vị phải xây dựng dự án khả thi cho từng khu chức năng. Việc lựa chọn mô hình tái hiện danh thắng, lịch sử, văn hóa phải được nghiên cứu kỹ lưỡng, tổ chức hội thảo chuyên đề lấy ý kiến chuyên gia trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Hài hòa giữa truyền thống và hiện đại: Các công trình kiến trúc tái hiện lịch sử, văn minh dân tộc và các công trình văn hóa nhân loại phải bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa bản sắc dân tộc và việc ứng dụng công nghệ, khoa học kỹ thuật hiện đại.
- Đầu tư phân kỳ và đồng bộ: Tập trung đầu tư theo từng giai đoạn, xác định thứ tự ưu tiên dựa trên khả năng vốn và yêu cầu hoạt động để đảm bảo công trình hoàn thành có thể đưa vào khai thác ngay. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải được xây dựng đồng bộ và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường.
Nội dung đầu tư và phân khu chức năng
Dự án được phân chia thành 6 khu vực chức năng chính với các nhiệm vụ chuyên biệt:
- Khu vực I: Tái hiện các Làng dân tộc và cảnh quan thiên nhiên đặc trưng của từng dân tộc.
- Khu vực II: Tái hiện một cách ước lệ, khái quát hình ảnh đất nước Việt Nam qua các thời kỳ dựng nước, giữ nước gắn liền với cảnh quan lịch sử.
- Khu vực III: Tái hiện một số di sản văn hóa thế giới nổi tiếng thuộc các thời đại khác nhau.
- Khu vực IV: Trung tâm tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh.
- Khu vực V: Khu dịch vụ du lịch tập trung, bao gồm hệ thống khách sạn, nhà hàng, cơ sở dịch vụ phụ trợ và khu hành chính quản lý.
- Khu vực VI: Công viên trên mặt nước, bao gồm bến thuyền và các công trình văn hóa, giải trí gắn liền với mặt nước.
- Các hoạt động hỗ trợ: Đầu tư nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ chuyên môn về dân tộc học, văn hóa học, xã hội học; sưu tầm, chỉnh lý và phát huy các giá trị văn hóa phi vật thể liên quan đến các phân khu chức năng.
Nguồn vốn đầu tư và tổ chức quản lý
- Nguồn vốn: Tổng mức vốn đầu tư sẽ được xác định cụ thể sau khi thẩm định các dự án thành phần. Mặc dù đây là quần thể dự án lớn được Nhà nước ưu tiên đầu tư, Bộ Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm chủ động huy động thêm các nguồn vốn hợp pháp khác, bao gồm cả nguồn vốn liên doanh, hợp tác với nước ngoài.
- Chủ đầu tư: Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin chịu trách nhiệm bổ nhiệm Chủ nhiệm điều hành Dự án (đồng thời thực hiện nhiệm vụ của Chủ đầu tư) và quyết định thành lập Ban quản lý dự án để trực tiếp điều hành công việc.
Trách nhiệm phối hợp của các Bộ, ngành và địa phương
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với Bộ Văn hóa - Thông tin, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây và Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập dự án xây dựng các công trình thủy lợi bổ sung hoặc thay thế một phần chức năng của hồ Đồng Mô - Ngải Sơn. Đảm bảo duy trì các thông số kỹ thuật của hồ: mực nước dâng bình thường là +20 mét, mực nước điều tiết cắt lũ là +22 mét, và mực nước chết là +18 mét.
- Bộ Văn hóa - Thông tin: Tiến hành quy hoạch chi tiết các khu chức năng, lập báo cáo nghiên cứu khả thi. Trước mắt, lập các dự án thành phần sử dụng ngân sách nhà nước để triển khai đo đạc bản đồ, cắm mốc địa giới, trồng cây xanh và xây dựng hạ tầng cơ sở.
- Tổng cục Địa chính và Bộ Quốc phòng: Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây và Bộ Văn hóa - Thông tin thực hiện các thủ tục cấp đất cho dự án.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây: Phối hợp với Bộ Văn hóa - Thông tin thực hiện tốt công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư và giải quyết việc làm cho người dân trong vùng dự án; quản lý và sử dụng đất, mặt nước đúng mục đích được giao.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Văn hóa - Thông tin, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Quốc phòng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây; Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính; Giám đốc Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia cùng Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 667/1997/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 1997 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ LÀNG VĂN HOÁ - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng, ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 của chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 156/TTg ngày 15 tháng 3 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về địa điểm Làng Văn hoá - du lịch các dân tộc Việt Nam;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin (tờ trình số 85 ngày 7 tháng 12 năm 1995 và công văn số 3408 ngày 23 tháng 11 năm 1996); của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (các công văn số 2267 ngày 23 tháng 6 năm 1996, số 2504 ngày 2 tháng 5 năm 1997 và số 4342 ngày 17 tháng 7 năm 1997); của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây (công văn số 854 ngày 12 tháng 2 năm 1995) và của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (công văn số 1753/NN-QLN-QĐ ngày 26 tháng 5 năm 1997),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Dự án: Quy hoạch tổng thể Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
2. Địa điểm xây dựng: Tại khu Nam, hồ Đồng Mô - Ngải Sơn, thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây.
Tổng diện tích sử dụng khoảng 830 ha (gồm 385 ha mặt đất và 445 ha mặt nước); diện tích này cần được xác định, có bản đồ địa hình, địa giới rõ ràng.
3. Mục tiêu:
Xây dựng Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam thành một trung tâm hoạt động văn hoá mang tính quốc gia, tập trung tái hiện, gìn giữ, phát huy và khai thác các di sản văn hoá truyền thống của 54 dân tộc anh em, giới thiệu với nhân dân trong nước và khách quốc tế; đáp ứng các nhu cầu vui chơi giải trí lành mạnh, hoạt động thể thao, dưỡng sinh, văn nghệ. Thông qua các hoạt động văn hoá, nghệ thuật có nội dung, hình thức phong phú, năng động, đa dạng, hấp dẫn và đậm đà bản sắc dân tộc, tiến hành việc giáo dục tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người, nâng cao dân trí và hoàn thiện con người theo hướng chân, thiện, mỹ; đồng thời, đem lại nguồn thu, để tiến tới thu hồi một phần vốn, duy tu và phát triển Làng Văn hoá - Du lịch.
4. Các nguyên tắc thực hiện:
- Trên cơ sở Quy hoạch tổng thể này và ý kiến của các Bộ, ngành hữu quan, cần triển khai xây dựng các dự án khả thi cho từng khu chức năng. Việc lựa chọn các mô hình xây dựng các danh thắng, các bức tranh về văn minh và đời sống của con người từng dân tộc, các mốc lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước, các công trình văn hoá của các dân tộc trên thế giới, cần được nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi quyết định thực hiện. Tuỳ tính chất, một số công trình cụ thể cần tiến hành hội thảo chuyên đề, để thu nhập ý kiến của các chuyên gia trước khi trình các cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- Việc xây dựng các công trình kiến trúc tái hiện điển hình và khái quát hoá quá trình phát triển lịch sử văn minh và văn hoá dân tộc của các dân tộc anh em và những công trình văn hoá nổi tiếng của nhân loại, phải bảo đảm sự hài hoà giũa tính dân tộc và sử dụng những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại.
- Tập trung đầu tư từng giai đoạn theo thứ tự ưu tiên và đặc điểm từng công trình, tuỳ theo khả năng vốn và yêu cầu hoạt động, đảm bảo khai thác được ngay. Cơ sở kỹ thuật hạ tầng phải xây dựng đồng bộ; bảo đảm những quy định chung về bảo vệ môi trường đối với toàn bộ khu vực công trình.
5. Nội dung đầu tư:
a) Xây dựng các công trình tại 6 khu vực chức năng:
- Khu vực I: Tái hiện các Làng dân tộc và cảnh quan.
- Khu vực II: Tái hiện một cách ước lệ và khái quát đất nước Việt Nam qua các thời kỳ dựng nước, giữ nước và cảnh quan.
- Khu vực III: Tái hiện một số di sản văn hoá thế giới nổi tiếng thuộc các thời đại và cảnh quan.
- Khu vực IV: Trung tâm hoạt động văn hoá, thể thao, vui chơi giải trí.
- Khu vực V: Khu dịch vụ du lịch, bao gồm các khách sạn, nhà hàng, cơ sở dịch vụ, khu hành chính và cảnh quan.
- Khu vực VI: Công viên trên mặt nước, bao gồm các bến thuyền, các công trình văn hoá gắn với mặt nước và cảnh quan.
Kèm theo việc xây dựng mỗi khu vực là hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và các công trình phụ trợ có quy mô thích hợp.
b) Nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ, nghiên cứu dân tộc học, văn hoá học và xã hội học để tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giới thiệu, hướng dẫn khách tham quan, du lịch và làm các loại dịch vụ đáp ứng các nhu cầu hoạt động đồng bộ của Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
c) Sưu tầm, nghiên cứu, chỉnh lý, phổ biến và phát huy các giá trị văn hoá phi vật thể có liên quan đến tất cả các công trình trong 6 khu vực chức năng, nhất là khu vực các Làng dân tộc và khu vực "đất nước Việt Nam qua các thời kỳ dựng nước và giữ nước".
6. Nguồn vốn đầu tư: Tổng mức vốn đầu tư được tính toán trên cơ sở kết quả thẩm định các dự án đầu tư cụ thể.
Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam là một quần thể dự án lớn, một tổng thể hữu cơ, được ưu tiên đầu tư. Tuy nhiên, Bộ Văn hoá - Thông tin cần có biện pháp huy động nhiều nguồn vốn hợp pháp khác, để đầu tư cho dự án này, kể cả các nguồn vốn hợp tác, liên doanh với nước ngoài, ngoài nguồn vốn Nhà nước cấp.
7. Chủ đầu tư: Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin bổ nhiệm Chủ nhiệm điều hành Dự án đồng thời làm nhiệm vụ của Chủ đầu tư và quyết định thành lập Ban quản lý dự án này.
Điều 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Văn hoá - Thông tin, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập dự án, trình duyệt theo quy định hiện hành và thực hiện xây dựng các công trình thuỷ lợi bổ sung hoặc thay thế một phần chức năng, nhiệm vụ của hồ Đồng Mô - Ngải Sơn, để vừa bảo dảm chức năng, nhiệm vụ của công trình thuỷ lợi này đã được quy định tại Quyết định số 96/TTg ngày 16 tháng 9 năm 1969 của Thủ tướng Chính phủ, vừa bảo đảm thực hiện mực nước dâng bình thường là +20 mét, mực nước điều tiết cắt lũ là +22 mét, mực nước chết là +18 mét và những vấn đề khác đã nêu tại công văn số 1753-NN/ QLN-QĐ ngày 26 tháng 5 năm 1997 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 3. Trên cơ sở Quy hoạch tổng thể này, Bộ Văn hoá - Thông tin tiến hành quy hoạch chi tiết các khu chức năng, lập báo cáo nghiên cứu khả thi trình duyệt theo quy định. Trước mắt, cần lập và trình duyệt một số dự án thành phần, có vốn từ nguồn Ngân sách Nhà nước, triển khai việc lập bản đồ địa hình, địa giới, trồng cây xanh, xây dựng cơ sở hạ tầng. Trong quá trình lập dự án, cần nghiên cứu tiếp thu các ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; và các Bộ Xây dựng, Khoa học, Công nghệ và môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tổng cục du lịch; Uỷ ban Dân tộc và Miền núi; Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia và các cơ quan đoàn thể có liên quan.
Điều 4. Tổng cục địa chính phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây, Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hoá - Thông tin và các cơ quan có liên quan để thực hiện việc cấp đất cho dự án này. Bộ Văn hoá - Thông tin phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây chịu trách nhiệm tổ chức tốt việc đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư và có kế hoạch thu xếp việc làm cho dân cư trong vùng dự án; quản lý, sử dụng đúng mục đích diện tích đất và mặt nước được giao.
Điều 5.- Bộ trưởng các bộ: Văn hoá - Thông tin, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Quốc phòng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây, Tổng cục trưởng tổng cục Địa chính, Giám đốc Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1 Quyết định 142/1999/QĐ-TTg về việc thành lập Ban quản lý Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 87/2000/QĐ-TTg về việc uỷ quyền Bộ Xây dựng phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết các khu chức năng của công trình Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2 Nghị định 42-CP năm 1996 ban hành điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng
- 3 Quyết định 142/1999/QĐ-TTg về việc thành lập Ban quản lý Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 87/2000/QĐ-TTg về việc uỷ quyền Bộ Xây dựng phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết các khu chức năng của công trình Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành