Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 668/QĐ-UBND năm 2023 của tỉnh Hà Giang

Quyết định số 668/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhằm cải cách và minh bạch hóa các thủ tục hành chính. Quyết định này tập trung vào việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, bãi bỏ các thủ tục không còn phù hợp, đồng thời thực hiện tái cấu trúc quy trình, chuẩn hóa biểu mẫu điện tử trong lĩnh vực Tín dụng ưu đãi tạo việc làm và lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc phạm vi quản lý của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh.

Các nội dung quy định chi tiết tại Quyết định:

  • Công bố danh mục thủ tục hành chính và tái cấu trúc quy trình (Điều 1): Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang chính thức công bố danh mục các thủ tục hành chính mới ban hành và các thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc hai lĩnh vực cốt lõi là Tín dụng ưu đãi tạo việc làm và Bảo trợ xã hội. Đồng thời, phê duyệt nội dung tái cấu trúc, chuẩn hóa quy trình và các biểu mẫu điện tử tương ứng nhằm phục vụ việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh.
  • Hiệu lực thi hành và nhiệm vụ tin học hóa (Điều 2): Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Để đảm bảo tính thực tiễn, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, và Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hà Giang. Các cơ quan này có trách nhiệm căn cứ vào quy trình ban hành kèm theo quyết định để thiết lập, tin học hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
  • Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị (Điều 3): Quyết định quy định rõ các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hà Giang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp.

Ý nghĩa của việc ban hành Quyết định:

Việc ban hành Quyết định 668/QĐ-UBND thể hiện nỗ lực mạnh mẽ của tỉnh Hà Giang trong công tác cải cách hành chính và chuyển đổi số. Bằng việc chuẩn hóa biểu mẫu điện tử và đưa quy trình giải quyết lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh, người dân và doanh nghiệp sẽ dễ dàng tiếp cận các chính sách hỗ trợ về tín dụng tạo việc làm và bảo trợ xã hội một cách nhanh chóng, công khai và minh bạch hơn, giảm thiểu tối đa thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 668/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 28 tháng 4 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ, LĨNH VỰC TÍN DỤNG ƯU ĐÃI TẠO VIỆC LÀM, LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI CỦA NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019);

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ); Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ); Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện TTHC trên môi trường điện tử; Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;

Căn cứ Quyết định số 343/QĐ-LĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố các thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Quyết định số 406/QĐ-LĐTBXH ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Giang.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ, lĩnh vực Tín dụng ưu đãi tạo việc làm, lĩnh vực Bảo trợ xã hội và phê duyệt nội dung tái cấu trúc chuẩn hoá quy trình, biểu mẫu điện tử thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến của của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang (Có danh mục và nội dung quy trình kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ngân hàng chính sách xã bội - Chi nhánh tỉnh: Căn cứ quy trình ban hành kèm theo Quyết định này thiết lập, tin học hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hà Giang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Lưu: VT, PVHCC, ĐM.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

PHẦN I.

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC TÍN DỤNG ƯU ĐÃI TẠO VIỆC LÀM, LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI

(Kèm theo Quyết định số 668/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Giang)

1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành

STT

Mã số TTHC gốc

Tên thủ tục hành chính

A

Danh mục thủ tục hành chính cấp tỉnh

I

Lĩnh vực: Tín dụng ưu đãi tạo việc làm

1

1.011546

Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm đối với người lao động

2

1.011547

Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh

B

Danh mục thủ tục hành chính cấp huyện

I

Lĩnh vực: Tín dụng ưu đãi tạo việc làm

1

1.011548

Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm đối với người lao động

2

1.011550

Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh

C

Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã

I

Lĩnh vực: Bảo trợ xã hội

1

1.011606

Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo định kỳ hàng năm

2

1.011607

Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo thường xuyên hàng năm

3

1.011608

Công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo thường xuyên hằng năm

4

1.011609

Công nhận hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình

2. Danh mục TTHC bị bãi bỏ

STT

Mã TTHC gốc

Tên TTHC

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ TTHC

1

1.000489

Công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trong năm

Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025

2

1.000506

Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh trong năm

Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025

3

2.000602

Xác nhận hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2016-2020 thuộc diện đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế

Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 668/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục thủ tục hành chính mới, bị bãi bỏ, lĩnh vực Tín dụng ưu đãi tạo việc làm, lĩnh vực Bảo trợ xã hội của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 668/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/04/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/04/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 668/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký