Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 67/2000/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định về việc thành lập Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước nhằm thực hiện chức năng tư vấn cho Chính phủ trong các quyết định quan trọng về tài nguyên nước thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng các thành viên thuộc Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác, bảo vệ nguồn nước tại Việt Nam.

Nhiệm vụ tư vấn của Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước

Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước có nhiệm vụ tham mưu, tư vấn giúp Chính phủ trong các lĩnh vực trọng yếu sau đây:

  • Xây dựng và hoàn thiện chiến lược, chính sách về tài nguyên nước trên quy mô quốc gia.
  • Thực hiện công tác xét duyệt quy hoạch đối với các lưu vực sông lớn.
  • Phương án và kế hoạch chuyển nước giữa các lưu vực sông lớn.
  • Thẩm định các dự án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước do Chính phủ quyết định; các biện pháp phòng, chống và khắc phục hậu quả do lũ, lụt cũng như các tác hại khác do nước gây ra.
  • Quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng các nguồn nước quốc tế và giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan đến nguồn nước liên quốc gia.
  • Giải quyết các tranh chấp về tài nguyên nước giữa các Bộ, ngành với nhau; giữa các Bộ, ngành với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; và giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với nhau.

Cơ cấu tổ chức và thành phần nhân sự của Hội đồng

Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm với cơ cấu thành phần cụ thể như sau:

  • Chủ tịch Hội đồng: Do Phó Thủ tướng Chính phủ đảm nhiệm.
  • Ủy viên thường trực: Do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đảm nhiệm.
  • Các Ủy viên thường xuyên: Là Thứ trưởng các Bộ bao gồm: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủy sản, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quốc phòng, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công nghiệp, Y tế; Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn; Chánh Văn phòng Hội đồng và một số chuyên gia tư vấn là cán bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên nước.
  • Ủy viên không thường xuyên: Là đại diện các cơ quan Trung ương và địa phương có liên quan trực tiếp đến từng vấn đề cụ thể tại các kỳ họp của Hội đồng, do Chủ tịch Hội đồng quyết định mời tham gia.

Cơ chế hoạt động, văn phòng giúp việc và kinh phí

Quy chế hoạt động và tổ chức của Hội đồng được quy định rõ ràng nhằm bảo đảm tính hiệu quả trong công tác quản lý:

  • Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước có tư cách pháp lý độc lập và được sử dụng con dấu riêng.
  • Hội đồng có Văn phòng giúp việc đặt tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Biên chế của Văn phòng Hội đồng nằm trong tổng biên chế của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Kinh phí hoạt động của Hội đồng và Văn phòng Hội đồng được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên thường trực và ban hành quy chế về tổ chức, hoạt động của Hội đồng.
  • Hàng năm, nếu có yêu cầu thay đổi các thành viên của Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm thống nhất với các Bộ, ngành liên quan để đưa ra quyết định cụ thể.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 67/2000/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 67/2000/QĐ-TTG NGÀY 15 THÁNG 6 NĂM 2000 THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG QUỐC GIA VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước để tư vấn cho Chính phủ trong những quyết định quan trọng về tài nguyên nước thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ:

Điều 2. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước có nhiệm vụ tư vấn giúp Chính phủ trong các lĩnh vực:

1. Chiến lược, chính sách tài nguyên nước quốc gia;

2. Xét duyệt quy hoạch các lưu vực sông lớn;

3. Chuyển nước giưa các lưu vực sông lớn;

4. Các dự án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước do Chính phủ quyết định; phòng, chống và khắc phục hậu quả lũ, lụt và các tác hại khác do nước gây ra;

5. Quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng các nguồn nước quốc tế và giải quyết các tranh chấp phát sinh;

6. Giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước giữa các Bộ, ngành với nhau và giữa các Bộ, ngành với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 3. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước có con dấu riêng. Hội đồng có Văn phòng giúp việc đặt tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Kinh phí hoạt động của Hội đồng và Văn phòng Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước bố trí trong chi thường uyên hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Biên chế của Văn phòng Hội đồng nằm trong biên chế của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 4. Thành phần của Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước gồm có:

- Chủ tịch Hội đồng: Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Uỷ viên thường trực: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Các Uỷ viên gồm có:

+ Uỷ viên thường xuyên là Thứ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thuỷ sản, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quốc phòng, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công nghiệp, Y tế, Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn, Chánh Văn phòng Hội đồng và một số chuyên gia tư vấn là cán bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên nước (có danh sách kèm theo Quyết định này);

Uỷ viên không thường uyên là đại diện các cơ quan Trung ương và địa phương có liên quan đến từng vấn đề cụ thể tại các kỳ họp của Hội đồng được Chủ tịch Hội đồng quyết định mời tham gia.

Các thành viên Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

Điều 5. Việc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng và Uỷ viên thường trực Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước; ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Hàng năm, nếu cần thay đổi các thành viên của Hội đồng, giao Chủ tịch Hội đồng thống nhất với các Bộ, ngành liên quan để quyết định cụ thể.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 7. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

DANH SÁCH

CÁC THÀNH VIÊN THƯỜNG XUYÊN CỦA HỘI ĐỒNG QUỐC GIA VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2000/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2000)

1. Ông Nguyễn Công Tạn, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng.

2. Ông Lê Huy Ngọ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ viên thường trực,

3. Ông Nguyễn Đình Thịnh, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ viên.

4. Ông Nguyễn Ngọc Hồng, Thứ trưởng Bộ Thuỷ sản, Uỷ viên.

5. Ông Phạm Khôi Nguyên, Thứ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Uỷ viên.

6. Ông Nguyễn Xuân Thảo, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ viên.

7. Ông Vũ Văn Ninh, Thứ trưởng Bộ Tài chính, Uỷ viên.

8. Ông Nguyễn Huy Hiệu, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Uỷ viên.

9. Ông Nguyễn Tấn Vạn, Thứ trưởng Bộ Xây dựng, Uỷ viên.

10. Ông Phạm Quang Tuyến, Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Uỷ viên.

11. Ông Đỗ Hải Dũng, Thứ trưởng Bộ Công nghiệp, Uỷ viên.

12. Ông Nguyễn Văn Thưởng, Thứ trưởng Bộ Y tế, Uỷ viên.

13. Ông Nguyễn Công Thành, Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tưởng Thuỷ văn, Uỷ viên.

14. Ông Ngô Chí Hoạt, Cục trưởng Cục Quản lý nước và công trình thuỷ lợi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Chánh Văn phòng Hội đồng, Uỷ viên.

15. Ông Nguyễn Ân Niên, Tiến sỹ Khoa học, nguyên Viện trưởng Viện Khoa học thuỷ lợi miền Nam, Uỷ viên.

16. Ông Nguyễn Trường Cửu, Thiếu tướng, Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Môi trường (Bộ Quốc phòng), Uỷ viên.

17. Ông Vũ Văn Tuấn, Phó Viện trưởng Viện Khí tượng thuỷ văn (Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn), Uỷ viên.

18. Ông Vũ Huy Thủ, Tiến sỹ, Phó Cục trưởng Cục Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thuỷ sản (Bộ Thuỷ sản), Uỷ viên.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 67/2000/QĐ-TTg thành lập Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước do Thủ tướng chính phủ ban hành

Số hiệu: 67/2000/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/06/2000
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 15/07/2000
Số công báo: Số 26
Ngày hiệu lực: 30/06/2000
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 67/2000/QĐ-TTg thành lập Hội đồng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký