Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 67/2004/QĐ-UB về mức thu thủy lợi phí tỉnh Hưng Yên

Quyết định số 67/2004/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành nhằm quy định chi tiết mức thu thủy lợi phí tính trên đơn vị diện tích (1 ha) áp dụng đối với các Công ty Khai thác công trình thủy lợi (gọi tắt là Công ty) và các Hợp tác xã dịch vụ (gọi tắt là HTX) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của văn bản pháp quy này:

- Mức thu thủy lợi phí chi tiết theo từng thời vụ và biện pháp tưới tiêu (Điều 1)

Mức thu thủy lợi phí được phân chia cụ thể theo từng vụ sản xuất, mục đích sử dụng nước và biện pháp tưới tiêu cụ thể như sau:

  • Vụ Đông Xuân:
    • Tưới lúa:
      • Bơm điện của Công ty: Tổng mức thu là 621.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 526.000 đồng, HTX hưởng 95.000 đồng).
      • Bơm điện của HTX: Tổng mức thu là 621.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 215.000 đồng, HTX hưởng 406.000 đồng).
      • Công ty bơm điện cấp nguồn cho nông dân tự bơm, tát: Tổng mức thu là 463.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 368.000 đồng, HTX hưởng 95.000 đồng).
      • Tạo nguồn cho nông dân tự bơm, tát: Tổng mức thu là 310.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 215.000 đồng, HTX hưởng 95.000 đồng).
    • Tưới mạ, màu, cây công nghiệp và cây vụ đông:
      • Bơm điện của Công ty: Tổng mức thu là 287.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 239.000 đồng, HTX hưởng 48.000 đồng).
      • Bơm điện của HTX: Tổng mức thu là 287.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 96.000 đồng, HTX hưởng 191.000 đồng).
      • Công ty bơm điện cấp nguồn cho nông dân tự bơm, tát: Tổng mức thu là 215.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 167.000 đồng, HTX hưởng 48.000 đồng).
      • Tạo nguồn cho nông dân tự bơm, tát: Tổng mức thu là 144.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 96.000 đồng, HTX hưởng 48.000 đồng).
  • Vụ Mùa:
    • Tưới tiêu cho lúa:
      • Công ty bơm điện thực hiện cả tưới và tiêu: Tổng mức thu là 549.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 454.000 đồng, HTX hưởng 95.000 đồng).
      • HTX bơm điện thực hiện cả tưới và tiêu: Tổng mức thu là 549.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 144.000 đồng, HTX hưởng 405.000 đồng).
      • Tưới bằng bơm điện của HTX và tiêu bằng bơm điện của Công ty: Tổng mức thu là 549.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 287.000 đồng, HTX hưởng 262.000 đồng).
      • Tưới bằng bơm điện của Công ty cấp nguồn cho nông dân tự bơm, tát và tiêu bằng bơm điện của Công ty: Tổng mức thu là 465.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 370.000 đồng, HTX hưởng 95.000 đồng).
      • Tưới tạo nguồn cho nông dân tự bơm, tát và tiêu bằng bơm điện của Công ty: Tổng mức thu là 358.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 263.000 đồng, HTX hưởng 95.000 đồng).
      • Tưới bằng bơm điện của Công ty và tiêu bằng bơm điện của HTX: Tổng mức thu là 549.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 335.000 đồng, HTX hưởng 214.000 đồng).
      • Tưới tạo nguồn cho nông dân tự bơm, tát và tiêu bằng bơm điện của HTX: Tổng mức thu là 358.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 144.000 đồng, HTX hưởng 214.000 đồng).
      • Tưới bằng bơm điện của Công ty và tiêu tự chảy: Tổng mức thu là 406.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 335.000 đồng, HTX hưởng 71.000 đồng).
      • Tưới bằng bơm điện của HTX và tiêu tự chảy: Tổng mức thu là 406.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 144.000 đồng, HTX hưởng 262.000 đồng).
      • Tưới tạo nguồn cho nông dân tự bơm, tát và tiêu tự chảy: Tổng mức thu là 215.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 144.000 đồng, HTX hưởng 71.000 đồng).
      • Tưới bằng bơm điện của Công ty cho nông dân tự bơm, tát và tiêu bằng bơm điện của HTX: Tổng mức thu là 465.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 251.000 đồng, HTX hưởng 214.000 đồng).
      • Tưới nước sông Hồng và tiêu bằng bơm điện của Công ty: Tổng mức thu là 214.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 119.000 đồng, HTX hưởng 95.000 đồng).
    • Tưới mạ, màu:
      • Bơm điện của Công ty: Tổng mức thu là 263.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 215.000 đồng, HTX hưởng 48.000 đồng).
      • Bơm điện của HTX: Tổng mức thu là 263.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 72.000 đồng, HTX hưởng 191.000 đồng).
      • Công ty bơm điện cấp nguồn cho nông dân tự bơm, tát: Tổng mức thu là 199.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 151.000 đồng, HTX hưởng 48.000 đồng).
      • Tạo nguồn cho nông dân tự bơm, tát: Tổng mức thu là 120.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 72.000 đồng, HTX hưởng 48.000 đồng).
  • Cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: Áp dụng mức thu tương đương với mức thu tưới cây vụ đông.
  • Nuôi trồng thủy sản: Tổng mức thu là 2.000.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 1.500.000 đồng, HTX hưởng 500.000 đồng).
  • Tiêu thoát nước khu công nghiệp: Tổng mức thu là 1.370.000 đồng/ha (toàn bộ do Công ty hưởng).
  • Trường hợp Công ty bơm điện 2 cấp: Thực hiện thu cấp thứ nhất theo đúng các quy định nêu trên, đồng thời cộng thêm tiền điện thực tế tiêu thụ phát sinh của cấp thứ hai.

- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 2 & Điều 3)

  • Thời gian áp dụng: Các mức thu thủy lợi phí quy định tại Quyết định này chính thức được áp dụng kể từ vụ chiêm xuân năm 2004. Tất cả các quyết định trước đây có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
  • Thay thế văn bản: Quyết định này hoàn toàn thay thế cho Quyết định số 65/2004/QĐ-UB ngày 23/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.
  • Trách nhiệm chỉ đạo và triển khai:
    • Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo các Công ty Khai thác công trình thủy lợi phổ biến, triển khai rộng rãi đến các xã và toàn thể nông dân trên địa bàn tỉnh để thực hiện.
    • Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Giám đốc các Công ty Khai thác công trình thủy lợi huyện, thị xã.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 67/2004/QĐ-UB

Hưng Yên, ngày 28 tháng 06 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC THU THỦY LỢI PHÍ TỈNH HƯNG YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi”;

Căn cứ Quyết định số 46/2003/ QĐ-UB ngày 22/7/2003 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hưng Yên;

Căn cứ nội dung cuộc họp giao ban Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh ngày 14/6/2004;

Xét đề nghị của liên ngành Tài chính - Nông nghiệp và PTNT - Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 111/TT-LN ngày 28/5/2004 và đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Công văn số 178/CV-NN ngày 25/6/2004 về việc xin điều chỉnh 2 mục 4 và 5 Quyết định số 65/2004/QĐ-UB ngày 23/6/2004 của UBND tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí 1 ha trên địa bàn tỉnh Hưng Yên cho các Công ty KTCT thủy lợi (gọi tắt là Công ty) và Hợp tác xã dịch vụ (gọi tắt là HTX như sau): 

Đơn vị tính: Đồng 

TT

Thời vụ và biện pháp tưới tiêu

Tổng mức

Trong đó

Mức thu của C.ty

Mức thu của HTX

1

2

3

4

5

I

Vụ đông xuân

 

 

 

1

Tưới lúa

 

 

 

 

- Bơm điện của Công ty

621.000

526.000

95.000

 

- Bơm điện của HTX

621.000

215.000

406.000

 

- Công ty bơm điện cấp nguồn cho nông dân bơm, tát

463.000

368.000

95.000

 

- Tạo nguồn cho nông dân bơm, tát

310.000

215.000

95.000

2

Tưới mạ, màu, cây công nghiệp, cây vụ đông

 

 

 

 

- Bơm điện của công ty

287.000

239.000

48.000

 

- Bơm điện của HTX

287.000

96.000

191.000

 

- Công ty bơm điện cấp nguồn cho nông dân bơm, tát

215.000

167.000

48.000

 

- Tạo nguồn cho nông dân bơm, tát

144.000

96.000

48.000

II

Vụ mùa

 

 

 

1

Tưới tiêu cho lúa

 

 

 

 

- Công ty bơm điện tưới tiêu

549.000

454.000

95.000

 

- HTX bơm điện tưới tiêu

549.000

144.000

405.000

 

- Tưới bằng bơm điện HTX, tiêu bằng bơm điện công ty

549.000

287.000

262.000

 

- Tưới bơm điện công ty cấp nguồn cho nông dân bơm, tát, tiêu bơm điện công ty

465.000

370.000

95.000

 

- Tưới tạo nguồn cho nông dân bơm, tát, tiêu bằng bơm điện công ty

358.000

263.000

95.000

 

-Tưới bằng bơm điện công ty, tiêu bằng bơm điện HTX

549.000

335.000

214.000

 

- Tưới tạo nguồn cho nông dân bơm tát, tiêu bằng bơm điện HTX

358.000

144.000

214.000

 

- Tưới bằng bơm điện công ty, tiêu tự chảy

406.000

335.000

71.000

 

- Tưới bằng bơm điện của HTX, tiêu tự chảy

406.000

144.000

262.000

 

- Tưới tạo nguồn cho nông dân bơm tát, tiêu tự chảy

215.000

144.000

71.000

 

- Tưới bằng bơm điện của công ty cho nông dân bơm tát, tiêu bằng bơm điện của HTX

465.000

251.000

214.000

 

- Tưới nước sông Hồng, tiêu bằng bơm điện công ty

214.000

119.000

95.000

2

Tưới mạ, màu

 

 

 

 

- Bơm điện của công ty

263.000

215.000

48.000

 

- Bơm điện của HTX

263.000

72.000

191.000

 

- Công ty bơm điện cấp nguồn cho nông dân bơm, tát

199.000

151.000

48.000

 

- Tạo nguồn cho nông dân bơm, tát

120.000

72.000

48.000

III

Cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu: mức thu như mức thu tưới cây vụ đông

 

 

 

IV

Nuôi trồng thủy sản

2.000.000

1.500.000

500.000

V

Tiêu thoát nước khu công nghiệp

1.370.000

1.370.000

 

VI

Công ty bơm điện 2 cấp

 

 

 

 

- Thu cấp thứ nhất như quy định ở trên và tiền điện thực tế tiêu thụ của cấp thứ hai

 

 

 

Điều 2. Mức thu nói tại Điều 1 được áp dụng từ vụ chiêm xuân năm 2004. Các quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thị xã chỉ đạo các Công ty KTCT thủy lợi triển khai tới các xã và toàn bộ nông dân trong tỉnh để thực hiện.

Điều 3. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 65/2004/QĐ-UB ngày 23/6/2004 của UBND tỉnh. Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Giám đốc Công ty KTCT thủy lợi các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Bật Khách

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 67/2004/QĐ-UB về mức thu thủy lợi phí tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 67/2004/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/06/2004
Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
Người ký: Nguyễn Bật Khách
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/06/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 67/2004/QĐ-UB về mức thu thủy lợi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký