Tóm tắt Quyết định 67/2004/QĐ-UB về mức thu thủy lợi phí tỉnh Hưng Yên
Quyết định số 67/2004/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành nhằm quy định chi tiết mức thu thủy lợi phí tính trên đơn vị diện tích (1 ha) áp dụng đối với các Công ty Khai thác công trình thủy lợi (gọi tắt là Công ty) và các Hợp tác xã dịch vụ (gọi tắt là HTX) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của văn bản pháp quy này:
- Mức thu thủy lợi phí chi tiết theo từng thời vụ và biện pháp tưới tiêu (Điều 1)
Mức thu thủy lợi phí được phân chia cụ thể theo từng vụ sản xuất, mục đích sử dụng nước và biện pháp tưới tiêu cụ thể như sau:
- Vụ Đông Xuân:
- Tưới lúa:
- Bơm điện của Công ty: Tổng mức thu là 621.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 526.000 đồng, HTX hưởng 95.000 đồng).
- Bơm điện của HTX: Tổng mức thu là 621.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 215.000 đồng, HTX hưởng 406.000 đồng).
- Công ty bơm điện cấp nguồn cho nông dân tự bơm, tát: Tổng mức thu là 463.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 368.000 đồng, HTX hưởng 95.000 đồng).
- Tạo nguồn cho nông dân tự bơm, tát: Tổng mức thu là 310.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 215.000 đồng, HTX hưởng 95.000 đồng).
- Tưới mạ, màu, cây công nghiệp và cây vụ đông:
- Bơm điện của Công ty: Tổng mức thu là 287.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 239.000 đồng, HTX hưởng 48.000 đồng).
- Bơm điện của HTX: Tổng mức thu là 287.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 96.000 đồng, HTX hưởng 191.000 đồng).
- Công ty bơm điện cấp nguồn cho nông dân tự bơm, tát: Tổng mức thu là 215.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 167.000 đồng, HTX hưởng 48.000 đồng).
- Tạo nguồn cho nông dân tự bơm, tát: Tổng mức thu là 144.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 96.000 đồng, HTX hưởng 48.000 đồng).
- Tưới lúa:
- Vụ Mùa:
- Tưới tiêu cho lúa:
- Công ty bơm điện thực hiện cả tưới và tiêu: Tổng mức thu là 549.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 454.000 đồng, HTX hưởng 95.000 đồng).
- HTX bơm điện thực hiện cả tưới và tiêu: Tổng mức thu là 549.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 144.000 đồng, HTX hưởng 405.000 đồng).
- Tưới bằng bơm điện của HTX và tiêu bằng bơm điện của Công ty: Tổng mức thu là 549.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 287.000 đồng, HTX hưởng 262.000 đồng).
- Tưới bằng bơm điện của Công ty cấp nguồn cho nông dân tự bơm, tát và tiêu bằng bơm điện của Công ty: Tổng mức thu là 465.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 370.000 đồng, HTX hưởng 95.000 đồng).
- Tưới tạo nguồn cho nông dân tự bơm, tát và tiêu bằng bơm điện của Công ty: Tổng mức thu là 358.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 263.000 đồng, HTX hưởng 95.000 đồng).
- Tưới bằng bơm điện của Công ty và tiêu bằng bơm điện của HTX: Tổng mức thu là 549.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 335.000 đồng, HTX hưởng 214.000 đồng).
- Tưới tạo nguồn cho nông dân tự bơm, tát và tiêu bằng bơm điện của HTX: Tổng mức thu là 358.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 144.000 đồng, HTX hưởng 214.000 đồng).
- Tưới bằng bơm điện của Công ty và tiêu tự chảy: Tổng mức thu là 406.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 335.000 đồng, HTX hưởng 71.000 đồng).
- Tưới bằng bơm điện của HTX và tiêu tự chảy: Tổng mức thu là 406.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 144.000 đồng, HTX hưởng 262.000 đồng).
- Tưới tạo nguồn cho nông dân tự bơm, tát và tiêu tự chảy: Tổng mức thu là 215.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 144.000 đồng, HTX hưởng 71.000 đồng).
- Tưới bằng bơm điện của Công ty cho nông dân tự bơm, tát và tiêu bằng bơm điện của HTX: Tổng mức thu là 465.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 251.000 đồng, HTX hưởng 214.000 đồng).
- Tưới nước sông Hồng và tiêu bằng bơm điện của Công ty: Tổng mức thu là 214.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 119.000 đồng, HTX hưởng 95.000 đồng).
- Tưới mạ, màu:
- Bơm điện của Công ty: Tổng mức thu là 263.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 215.000 đồng, HTX hưởng 48.000 đồng).
- Bơm điện của HTX: Tổng mức thu là 263.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 72.000 đồng, HTX hưởng 191.000 đồng).
- Công ty bơm điện cấp nguồn cho nông dân tự bơm, tát: Tổng mức thu là 199.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 151.000 đồng, HTX hưởng 48.000 đồng).
- Tạo nguồn cho nông dân tự bơm, tát: Tổng mức thu là 120.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 72.000 đồng, HTX hưởng 48.000 đồng).
- Tưới tiêu cho lúa:
- Cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: Áp dụng mức thu tương đương với mức thu tưới cây vụ đông.
- Nuôi trồng thủy sản: Tổng mức thu là 2.000.000 đồng/ha (trong đó Công ty hưởng 1.500.000 đồng, HTX hưởng 500.000 đồng).
- Tiêu thoát nước khu công nghiệp: Tổng mức thu là 1.370.000 đồng/ha (toàn bộ do Công ty hưởng).
- Trường hợp Công ty bơm điện 2 cấp: Thực hiện thu cấp thứ nhất theo đúng các quy định nêu trên, đồng thời cộng thêm tiền điện thực tế tiêu thụ phát sinh của cấp thứ hai.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 2 & Điều 3)
- Thời gian áp dụng: Các mức thu thủy lợi phí quy định tại Quyết định này chính thức được áp dụng kể từ vụ chiêm xuân năm 2004. Tất cả các quyết định trước đây có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Thay thế văn bản: Quyết định này hoàn toàn thay thế cho Quyết định số 65/2004/QĐ-UB ngày 23/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.
- Trách nhiệm chỉ đạo và triển khai:
- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo các Công ty Khai thác công trình thủy lợi phổ biến, triển khai rộng rãi đến các xã và toàn thể nông dân trên địa bàn tỉnh để thực hiện.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Giám đốc các Công ty Khai thác công trình thủy lợi huyện, thị xã.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67/2004/QĐ-UB | Hưng Yên, ngày 28 tháng 06 năm 2004 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi”;
Căn cứ Quyết định số 46/2003/ QĐ-UB ngày 22/7/2003 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ nội dung cuộc họp giao ban Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh ngày 14/6/2004;
Xét đề nghị của liên ngành Tài chính - Nông nghiệp và PTNT - Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 111/TT-LN ngày 28/5/2004 và đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Công văn số 178/CV-NN ngày 25/6/2004 về việc xin điều chỉnh 2 mục 4 và 5 Quyết định số 65/2004/QĐ-UB ngày 23/6/2004 của UBND tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí 1 ha trên địa bàn tỉnh Hưng Yên cho các Công ty KTCT thủy lợi (gọi tắt là Công ty) và Hợp tác xã dịch vụ (gọi tắt là HTX như sau):
Đơn vị tính: Đồng
| TT | Thời vụ và biện pháp tưới tiêu | Tổng mức | Trong đó | |
| Mức thu của C.ty | Mức thu của HTX | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Vụ đông xuân |
|
|
|
| 1 | Tưới lúa |
|
|
|
|
| - Bơm điện của Công ty | 621.000 | 526.000 | 95.000 |
|
| - Bơm điện của HTX | 621.000 | 215.000 | 406.000 |
|
| - Công ty bơm điện cấp nguồn cho nông dân bơm, tát | 463.000 | 368.000 | 95.000 |
|
| - Tạo nguồn cho nông dân bơm, tát | 310.000 | 215.000 | 95.000 |
| 2 | Tưới mạ, màu, cây công nghiệp, cây vụ đông |
|
|
|
|
| - Bơm điện của công ty | 287.000 | 239.000 | 48.000 |
|
| - Bơm điện của HTX | 287.000 | 96.000 | 191.000 |
|
| - Công ty bơm điện cấp nguồn cho nông dân bơm, tát | 215.000 | 167.000 | 48.000 |
|
| - Tạo nguồn cho nông dân bơm, tát | 144.000 | 96.000 | 48.000 |
| II | Vụ mùa |
|
|
|
| 1 | Tưới tiêu cho lúa |
|
|
|
|
| - Công ty bơm điện tưới tiêu | 549.000 | 454.000 | 95.000 |
|
| - HTX bơm điện tưới tiêu | 549.000 | 144.000 | 405.000 |
|
| - Tưới bằng bơm điện HTX, tiêu bằng bơm điện công ty | 549.000 | 287.000 | 262.000 |
|
| - Tưới bơm điện công ty cấp nguồn cho nông dân bơm, tát, tiêu bơm điện công ty | 465.000 | 370.000 | 95.000 |
|
| - Tưới tạo nguồn cho nông dân bơm, tát, tiêu bằng bơm điện công ty | 358.000 | 263.000 | 95.000 |
|
| -Tưới bằng bơm điện công ty, tiêu bằng bơm điện HTX | 549.000 | 335.000 | 214.000 |
|
| - Tưới tạo nguồn cho nông dân bơm tát, tiêu bằng bơm điện HTX | 358.000 | 144.000 | 214.000 |
|
| - Tưới bằng bơm điện công ty, tiêu tự chảy | 406.000 | 335.000 | 71.000 |
|
| - Tưới bằng bơm điện của HTX, tiêu tự chảy | 406.000 | 144.000 | 262.000 |
|
| - Tưới tạo nguồn cho nông dân bơm tát, tiêu tự chảy | 215.000 | 144.000 | 71.000 |
|
| - Tưới bằng bơm điện của công ty cho nông dân bơm tát, tiêu bằng bơm điện của HTX | 465.000 | 251.000 | 214.000 |
|
| - Tưới nước sông Hồng, tiêu bằng bơm điện công ty | 214.000 | 119.000 | 95.000 |
| 2 | Tưới mạ, màu |
|
|
|
|
| - Bơm điện của công ty | 263.000 | 215.000 | 48.000 |
|
| - Bơm điện của HTX | 263.000 | 72.000 | 191.000 |
|
| - Công ty bơm điện cấp nguồn cho nông dân bơm, tát | 199.000 | 151.000 | 48.000 |
|
| - Tạo nguồn cho nông dân bơm, tát | 120.000 | 72.000 | 48.000 |
| III | Cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu: mức thu như mức thu tưới cây vụ đông |
|
|
|
| IV | Nuôi trồng thủy sản | 2.000.000 | 1.500.000 | 500.000 |
| V | Tiêu thoát nước khu công nghiệp | 1.370.000 | 1.370.000 |
|
| VI | Công ty bơm điện 2 cấp |
|
|
|
|
| - Thu cấp thứ nhất như quy định ở trên và tiền điện thực tế tiêu thụ của cấp thứ hai |
|
|
|
Điều 2. Mức thu nói tại Điều 1 được áp dụng từ vụ chiêm xuân năm 2004. Các quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thị xã chỉ đạo các Công ty KTCT thủy lợi triển khai tới các xã và toàn bộ nông dân trong tỉnh để thực hiện.
Điều 3. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 65/2004/QĐ-UB ngày 23/6/2004 của UBND tỉnh. Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Giám đốc Công ty KTCT thủy lợi các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 15/2015/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2 Quyết định 2034/QĐ-UBND năm 2015 ban hành mức thu thủy lợi phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 3 Quyết định 30/2015/QĐ-UBND Quy định về mức thu thủy lợi phí, tiền nước; Quản lý và sử dụng thủy lợi phí, tiền nước, kinh phí cấp bù thủy lợi phí từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1 Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 15/2015/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4 Quyết định 2034/QĐ-UBND năm 2015 ban hành mức thu thủy lợi phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 5 Quyết định 30/2015/QĐ-UBND Quy định về mức thu thủy lợi phí, tiền nước; Quản lý và sử dụng thủy lợi phí, tiền nước, kinh phí cấp bù thủy lợi phí từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai