Quyết định số 67/2005/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành quy định chi tiết về các chính sách hỗ trợ cụ thể khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp, hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất cho người dân bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất.
- Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ và đất vườn, ao trong khu dân cư
Quyết định quy định mức hỗ trợ tài chính cụ thể đối với các loại đất nông nghiệp và đất vườn, ao nằm xen kẽ hoặc liền kề khu dân cư:
- Hỗ trợ bằng 50% theo giá đất ở liền kề do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư.
- Việc xác định đối tượng và loại đất được áp dụng theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP.
- Chính sách hỗ trợ chi phí di chuyển chỗ ở
Đối với các hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi đất, Nhà nước áp dụng các mức hỗ trợ kinh phí di chuyển tùy thuộc vào phạm vi địa giới hành chính nơi chuyển đến:
- Di chuyển ra ngoài tỉnh Kon Tum: Hỗ trợ 4.000.000 đồng/hộ nếu di chuyển đến tỉnh có địa giới hành chính giáp ranh với tỉnh Kon Tum; hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ nếu di chuyển đến các tỉnh không có địa giới hành chính giáp ranh.
- Di chuyển trong phạm vi tỉnh Kon Tum: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/hộ nếu di chuyển trong phạm vi huyện, thị xã; hỗ trợ 2.000.000 đồng/hộ nếu di chuyển ra ngoài huyện có địa giới giáp ranh với huyện, thị xã nơi có nhà di chuyển; hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ nếu di chuyển ra ngoài huyện, thị xã không giáp ranh.
- Hỗ trợ tiền thuê nhà ở tạm thời: Người bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở nào khác, trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới và không được bố trí nhà ở tạm, sẽ được hỗ trợ tiền thuê nhà với mức 300.000 đồng/hộ/tháng trong thời gian tối đa là 06 tháng.
- Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi ngừng kinh doanh
Nhằm giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất, quyết định đưa ra phương án hỗ trợ tài chính như sau:
- Áp dụng đối với tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh bị ngừng sản xuất, kinh doanh do thu hồi đất.
- Mức hỗ trợ được tính bằng 30% của 01 năm thu nhập sau thuế.
- Mức thu nhập sau thuế được xác định dựa trên mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó và phải được cơ quan thuế có thẩm quyền xác nhận.
- Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho lao động nông nghiệp
Chính sách hỗ trợ đặc biệt dành cho các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất sản xuất với tỷ lệ lớn:
- Điều kiện áp dụng: Bị thu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp và có nhân khẩu trong độ tuổi lao động (nam từ 18 đến 60 tuổi, nữ từ 18 đến 55 tuổi).
- Mức hỗ trợ tài chính: 300.000 đồng/tháng/lao động trong thời gian liên tục 05 tháng để chuyển đổi nghề nghiệp.
- Định mức số lượng lao động được hỗ trợ theo tỷ lệ đất thu hồi:
- Thu hồi từ trên 30% đến dưới 50% diện tích đất nông nghiệp: Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho tối đa 01 lao động.
- Thu hồi từ 50% đến dưới 70% diện tích đất nông nghiệp: Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho tối đa 02 lao động.
- Thu hồi từ 70% diện tích đất nông nghiệp trở lên: Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho tối đa 03 lao động.
- Các khoản hỗ trợ khác nhằm ổn định đời sống người dân
Bên cạnh các khoản hỗ trợ chính, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum còn quy định thêm các khoản hỗ trợ chi phí sinh hoạt và khuyến khích bàn giao mặt bằng nhanh chóng:
- Hỗ trợ dịch vụ tiện ích: Hộ gia đình đang sử dụng điện thoại, nước sinh hoạt có hợp đồng mua bán ký kết với các tổ chức kinh doanh cung ứng được hỗ trợ chi phí lắp đặt lại đường dây điện thoại là 1.000.000 đồng/hộ và hệ thống nước sinh hoạt là 700.000 đồng/hộ.
- Hỗ trợ bàn giao mặt bằng nhanh: Hộ gia đình, cá nhân thực hiện phá dỡ nhà cửa, vật kiến trúc, bàn giao mặt bằng và di chuyển đúng tiến độ theo kế hoạch của chủ đầu tư hoặc Hội đồng bồi thường được hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ.
- Hỗ trợ đối tượng chính sách xã hội: Hộ gia đình có người đang hưởng trợ cấp xã hội của Nhà nước phải di chuyển chỗ ở đến nơi khác được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/hộ ngoài các khoản hỗ trợ nêu trên.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về thời gian áp dụng và các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện trên thực tế:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 67/2005/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2005.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67/2005/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 26 tháng 10 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 737/TC ngày 8/7/2005 và trên cơ sở ý kiến tham gia của UBND các huyện, thị và các Sở có liên quan;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Thông báo số 209/TB-HĐND ngày 17/10/2005 và Thông báo số 215/TB-HĐND ngày 21/10/2005,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay quy định cụ thể về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh như sau :
a. Hỗ trợ 50% theo giá đất ở liền kề do UBND tỉnh quy định đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư , đất vườn ao liền kề với đất ở trong khu dân cư theo quy định tại điểm 2, Điều 10 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP .
b. Hỗ trợ về di chuyển :
Hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ theo mức cụ thể sau :
+ Di chuyển ra ngoài tỉnh có địa giới hành chính giáp ranh với tỉnh KonTum được hỗ trợ 4.000.000đồng; ra ngoài tỉnh không có địa giới hành chính giáp ranh với tỉnh KonTum được hỗ trợ 5.000.000đồng.
+ Di chuyển trong phạm vi huyện, thị xã được hỗ trợ 1.000.000đồng; di chuyển ra ngoài huyện có địa giới hành chính giáp ranh với huyện, thị có nhà di chuyển được hỗ trợ 2.000.000đồng; di chuyển ra ngoài huyện, thị không có giáp ranh với huyện, thị có nhà di chuyển được hỗ trợ 3.000.000đồng.
+ Người bị thu hồi đất ở, không còn chỗ ở khác; trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới, nếu không được bố trí chỗ ở tạm thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong thời gian 06 tháng, mỗi tháng 300.000đồng/hộ .
c. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế , hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất kinh doanh, thì được hỗ trợ bằng 30% 1 năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận .
d. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người trong độ tuổi lao động ( nam từ 18- 60 tuổi, nữ từ 18- 55 tuổi ) với mức 300.000đồng/tháng/lao động trong thời gian 05 tháng.
Số lao động trong hộ được hỗ trợ tương ứng với số diện tích đất bị thu hồi theo các mức sau :
- Thu hồi diện tích đất nông nghiệp từ trên 30% đến dưới 50% được hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề cho 01 lao động;
- Thu hồi diện tích đất nông nghiệp từ 50% đến dưới 70% được hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề tối đa là 02 lao động;
- Thu hồi diện tích đất nông nghiệp từ 70% trở lên được hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề tối đa là 03 lao động.
đ. Chính sách hỗ trợ khác :
+ Đối với hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất hiện đang sử dụng điện thoại, nước sinh hoạt mà có hợp đồng mua bán ký kết với các tổ chức kinh doanh cung ứng thì được hỗ trợ chi phí lắp đường dây diện thoại với mức 1.000.000đồng/hộ; hỗ trợ chi phí lắp đặt hệ thống nước sinh hoạt với mức 700.000đồng/hộ.
+ Đối với hộ có người hưởng chính sách trợ cấp xã hội của Nhà nước phải di chuyển chổ ở đến nơi ở khác được hỗ trợ thêm 1.000.000đồng/hộ ngoài các mức hỗ trợ nêu trên.
Điều 2: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2005 .
|
Nơi nhận: | TM.UBND TỈNH KON TUM |
- 1 Quyết định 44/2007/QĐ-UBND quy định diện tích đất và mức giá đất để hỗ trợ bằng tiền đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư; đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư khi nhà nước thu hồi đất quy định tại điều 43 Nghị định 84/2007/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 2 Quyết định 08/2006/QĐ-UBND quy định sửa đổi tiết 2 mục đ điều 1 Quyết định 67/2005/QĐ-UBND quy định cụ thể về hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất do tỉnh Kon Tum ban hành
- 1 Quyết định 75/2009/QĐ-UBND Quy định cụ thể về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất do tỉnh Kon Tum ban hành
- 2 Quyết định 222/QĐ-CT năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành từ tháng 10/1991 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 75/2009/QĐ-UBND Quy định cụ thể về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất do tỉnh Kon Tum ban hành
- 2 Quyết định 222/QĐ-CT năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành từ tháng 10/1991 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 44/2007/QĐ-UBND quy định diện tích đất và mức giá đất để hỗ trợ bằng tiền đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư; đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư khi nhà nước thu hồi đất quy định tại điều 43 Nghị định 84/2007/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 2 Quyết định 75/2009/QĐ-UBND Quy định cụ thể về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất do tỉnh Kon Tum ban hành
- 3 Quyết định 08/2006/QĐ-UBND quy định sửa đổi tiết 2 mục đ điều 1 Quyết định 67/2005/QĐ-UBND quy định cụ thể về hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất do tỉnh Kon Tum ban hành
- 4 Quyết định 222/QĐ-CT năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành từ tháng 10/1991 đến hết ngày 31/12/2013