Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND về mức chi bảo đảm kinh phí cho công tác xây dựng và kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật tại tỉnh Lâm Đồng

Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành nhằm quy định chi tiết định mức chi tiêu tài chính phục vụ cho công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) trên địa bàn tỉnh. Quy định này áp dụng thống nhất cho cả ba cấp hành chính: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã, bảo đảm nguồn lực tài chính cho hoạt động hoàn thiện thể chế địa phương.

- Định mức chi cho công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Kinh phí hỗ trợ cho hoạt động xây dựng và ban hành văn bản QPPL được phân chia cụ thể theo từng công đoạn thực hiện đối với cấp tỉnh như sau:

  • Chi phí hành chính thông thường: Các khoản chi về chế độ công tác phí, hội nghị phí, chi phí in ấn tài liệu và văn phòng phẩm được thực hiện theo các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước.
  • Nghiên cứu và soạn thảo đề cương: Định mức chi là 250.000 đồng cho mỗi văn bản.
  • Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật: Định mức chi là 300.000 đồng cho mỗi văn bản.
  • Tổ chức hội thảo và lấy ý kiến: Áp dụng khi tổ chức lấy ý kiến các ngành, các chuyên gia về dự thảo văn bản (giới hạn không quá 3 lần họp cho một văn bản):
    • Người chủ trì cuộc họp: Được hưởng mức chi 50.000 đồng/người/ngày.
    • Thành viên tham dự hoặc người đóng góp ý kiến bằng văn bản: Được hưởng mức chi 30.000 đồng/người/ngày (hoặc tính trên một văn bản tham gia đóng góp ý kiến).
  • Thẩm định và thẩm tra văn bản: Định mức chi là 150.000 đồng cho mỗi văn bản.
  • Phân cấp định mức chi theo cấp hành chính:
    • Các mức chi chi tiết nêu trên là định mức áp dụng đối với cấp tỉnh.
    • Đối với cấp huyện: Mức chi tối đa không quá 80% so với định mức của cấp tỉnh.
    • Đối với cấp xã: Mức chi tối đa không quá 50% so với định mức của cấp tỉnh.

- Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra và xử lý văn bản

Kinh phí phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL tại địa phương được thực hiện theo các quy định hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

- Kinh phí rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật hàng năm

Hoạt động rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL định kỳ hàng năm của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được hỗ trợ kinh phí như sau:

  • Chi hoạt động rà soát, hệ thống hóa: Thực hiện theo kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt với mức chi là 20.000 đồng/người/ngày đối với cấp tỉnh.
  • Phân cấp áp dụng định mức chi rà soát: Cấp huyện áp dụng mức chi tối đa không quá 80% cấp tỉnh; cấp xã áp dụng mức chi tối đa không quá 50% cấp tỉnh.
  • Chi in ấn tập hệ thống hóa văn bản: Kinh phí thanh toán được căn cứ vào đơn giá thực tế của từng hợp đồng cụ thể.

- Nguyên tắc quản lý, phân bổ dự toán và tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn kinh phí này nhằm bảo đảm sử dụng đúng mục đích và hiệu quả:

  • Nguồn kinh phí: Kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và kiểm tra, xử lý văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc cấp nào sẽ do ngân sách nhà nước cấp đó tự bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm.
  • Quy trình phân bổ: Căn cứ vào dự toán ngân sách đã được phê duyệt, cơ quan Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan Tư pháp để trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ kinh phí cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ.
  • Trách nhiệm triển khai: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức triển khai thực hiện quyết định này trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 67/2006/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 01 tháng 10 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC CHI BẢO ĐẢM KINH PHÍ CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ KIỂM TRA XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Chỉ thị số 32/2005/CT-TTg ngày 10/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 50/2006/NQ-HĐND ngày 07/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về bảo đảm kinh phí cho công tác xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Theo đề nghị của liên sở: Tài chính - Tư pháp tại tờ trình số: 1381/TTr - STC-STP ngày 11 tháng 10 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức chi cho công tác ban hành, kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể như sau:

1. Mức chi cho công tác ban hành:

1.1. Chế độ công tác phí, hội nghị phí, chi phí in ấn, văn phòng phẩm... thực hiện theo quy định hiện hành.

1.2. Chi cho công tác nghiên cứu, soạn thảo đề cương: 250.000 đồng/1 văn bản.

1.3. Chi cho công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật: 300.000 đồng/1 văn bản.

1.4. Chi hội thảo, tổ chức lấy ý kiến các ngành và chuyên gia về dự thảo văn bản (không quá 3 lần cho 1 văn bản).

- Chủ trì cuộc họp: 50.000 đồng/người/ngày.

- Các thành viên tham gia cuộc họp hoặc được lấy ý kiến tham gia bằng văn bản: 30.000 đồng/người/ngày (hoặc 1 văn bản đóng góp ý kiến)

1.5. Chi cho công tác thẩm định và thẩm tra văn bản qui phạm pháp luật: 150.000 đồng/ 01 văn bản.

Mức chi quy định tại các mục 1.2, 1.3, 1.4 và 1.5 trên đây là mức chi áp dụng cho cấp tỉnh. Đối với cấp huyện mức chi không quá 80% mức chi quy định cho cấp tỉnh. Đối với cấp xã mức chi không quá 50% mức chi quy định cho cấp tỉnh.

2. Kinh phí bảo đảm công tác kiểm tra, xử lý:

Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

3. Kinh phí rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật hàng năm:

3.1. Chi hoạt động rà soát hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo kế họach được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là 20.000 đồng /người/ngày.

Đối với cấp huyện mức chi không quá 80% và cấp xã không quá 50% mức chi quy định cho cấp tỉnh.

3.2. Chi in ấn tập hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật theo đơn giá thực tế hợp đồng cụ thể.

Điều 2.

1. Kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản và kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thuộc cấp nào được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách cấp đó.

2. Căn cứ dự toán ngân sách đã được phê duyệt, cơ quan Tài chính chủ trì phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và cơ quan Tư pháp trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ dự toán kinh phí cho từng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ.

3. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./-

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Đức Hòa

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 67/2006/QĐ-UBND về mức chi bảo đảm kinh phí cho công tác xây dựng và kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành

Số hiệu: 67/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/10/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
Người ký: Huỳnh Đức Hòa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/10/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 67/2006/QĐ-UBND về mức chi bảo đảm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký