Giới thiệu về Quyết định 67/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành nhằm quy định cụ thể về chế độ chi cho công tác tập trung và xử lý các đối tượng lang thang trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hỗ trợ kinh phí cho các lực lượng chức năng thực hiện nhiệm vụ, đồng thời bảo đảm quyền lợi và đời sống cơ bản cho các đối tượng lang thang trong thời gian chờ phân loại, xử lý hoặc đưa về nơi cư trú.
Các chế độ chi cụ thể cho công tác tập trung, xử lý đối tượng lang thang
Quyết định quy định chi tiết các mức chi ngoài các khoản chi thường xuyên theo quy định pháp luật hiện hành, bao gồm:
- Chi phụ cấp trực cho thành viên Tổ Thường trực: Áp dụng mức chi 25.000 đồng/người/ngày đối với các thành viên thực hiện nhiệm vụ trực vào các đợt cao điểm tập trung đối tượng như các dịp lễ, tết.
- Chi tiền ăn cho đối tượng tập trung chờ giải quyết: Đối với các đối tượng được tập trung nhưng chưa kịp đưa vào Trung tâm Bảo trợ xã hội, mức chi tiền ăn là 10.000 đồng/người/ngày. Riêng đối với đối tượng là trẻ em, mức chi được áp dụng cao hơn là 25.000 đồng/người/ngày (vận dụng theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 86/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH).
- Chi phí khảo sát đối tượng: Chi tiền xăng xe phục vụ công tác khảo sát đối tượng lang thang được thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh.
- Chi bồi dưỡng cán bộ lập và thẩm định hồ sơ: Cán bộ trực tiếp lập biên bản, hồ sơ xử lý lần một tại nơi tập trung; lập hồ sơ lần hai tại Trung tâm Bảo trợ xã hội; hoặc thẩm định hồ sơ trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét quyết định được hưởng mức bồi dưỡng là 10.000 đồng/1 lần lập hoặc thẩm định hồ sơ.
- Chi phí kiểm tra sức khỏe ban đầu: Chi phí khám, kiểm tra sức khỏe cho đối tượng mới được tập trung được thanh toán căn cứ theo phiếu thu thực tế của cơ sở y tế thực hiện.
- Chi bồi dưỡng y, bác sỹ trực: Đối với việc chăm sóc, theo dõi các đối tượng tâm thần mới tập trung về nhưng chưa được xử lý, y bác sỹ trực được hưởng chế độ bồi dưỡng theo các quy định hiện hành của Bộ Y tế.
- Chi tiền ăn tại Trung tâm Bảo trợ xã hội: Trong thời gian chờ phân loại và xử lý tại Trung tâm Bảo trợ xã hội, đối tượng được hỗ trợ tiền ăn 10.000 đồng/người/ngày với thời gian hỗ trợ tối đa không quá 30 ngày. Đối với trẻ em, mức hỗ trợ tiền ăn là 25.000 đồng/người/ngày.
- Chi bồi dưỡng cán bộ tiếp nhận đối tượng: Cán bộ tại Trung tâm Bảo trợ xã hội trực tiếp thực hiện việc tiếp nhận đối tượng lang thang được hưởng mức bồi dưỡng 25.000 đồng/người/ngày.
- Chi phí đưa đối tượng về lại địa phương hoặc gia đình: Nội dung này chỉ áp dụng đối với những trường hợp không có thân nhân hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú đến tiếp nhận. Chi phí bao gồm:
- Chi hỗ trợ tiền tàu xe: Thanh toán theo giá vé và phương tiện công cộng thông thường. Trong trường hợp thực hiện chuyển trả đối tượng theo từng đợt, chi phí được thanh toán dựa trên hợp đồng thuê phương tiện vận chuyển thực tế.
- Chi hỗ trợ tiền ăn đi đường: Mức chi hỗ trợ là 15.000 đồng/người/ngày đối với người lớn và 25.000 đồng/người/ngày đối với trẻ em, tính theo số ngày thực tế di chuyển trên đường.
Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí bảo đảm cho công tác tập trung và xử lý các đối tượng lang thang trên địa bàn tỉnh Bình Thuận được chi trả từ nguồn bảo đảm xã hội. Nguồn kinh phí này được bố trí cụ thể trong dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định 67/2009/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận, bao gồm:
- Quyết định số 02/2004/QĐ-UBBT ngày 13/01/2004 về việc quy định tạm thời một số chế độ cho công tác tập trung, xử lý các đối tượng lang thang trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định số 88/2004/QĐ-UBBT ngày 08/12/2004 về việc điều chỉnh mức tiền ăn đối với người lang thang tập trung chờ xử lý.
Trách nhiệm thi hành quyết định này thuộc về Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67/2009/QĐ-UBND | Phan Thiết, ngày 28 tháng 9 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI CHO CÔNG TÁC TẬP TRUNG, XỬ LÝ CÁC ĐỐI TƯỢNG LANG THANG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 86/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 06/10/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thực hiện Quyết định số 19/2004/QĐ-TTg ngày 12/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ;
Trên cơ sở ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại Công văn số 289/HĐND-CTHĐ ngày 25/5/2009 về việc quy định một số chế độ chi cho công tác tập trung, xử lý các đối tượng thang thang trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình liên tịch số 26/LS/SLĐTBXH-TC ngày 16/9/2009 về việc quy định một số chế độ chi cho công tác tập trung, xử lý các đối tượng lang thang trên địa bàn tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định một số chế độ chi cho công tác tập trung, xử lý các đối tượng lang thang trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Cụ thể như sau:
1. Mức chi (ngoài các khoản chi thường xuyên theo quy định):
a) Chi phụ cấp trực cho các thành viên của Tổ Thường trực vào những đợt cao điểm tập trung đối tượng (lễ, tết…): 25.000 đồng/người/ngày;
b) Chi ăn cho các đối tượng tập trung chờ giải quyết (chưa kịp đưa về Trung tâm Bảo trợ xã hội): 10.000 đồng/người/ngày; riêng đối với trẻ em, mức chi là 25.000 đồng/người/ngày (vận dụng mức chi quy định tại tiết b, điểm 1.2, khoản 1, Mục II Thông tư Liên tịch số 86/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 06/10/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
c) Chi tiền xăng xe khảo sát đối tượng: theo thực tế;
d) Chi bồi dưỡng cán bộ trực tiếp lập biên bản, hồ sơ xử lý lần một tại nơi tập trung đối tượng; lập hồ sơ lần hai tại Trung tâm Bảo trợ xã hội; thẩm định hồ sơ trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét quyết định: 10.000 đồng/1 lần lập hồ sơ và thẩm định hồ sơ;
e) Chi phí cho công tác kiểm tra sức khỏe ban đầu cho đối tượng mới tập trung: theo phiếu thu của cơ sở y tế;
f) Chi bồi dưỡng y, bác sỹ trực đối với đối tượng tâm thần mới tập trung về, chưa xử lý: theo chế độ quy định của Bộ Y tế;
g) Chi tiền ăn cho đối tượng trong thời gian chờ phân loại, xử lý tại Trung tâm Bảo trợ xã hội theo quy định: 10.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày; riêng đối với trẻ em, mức chi là 25.000 đồng/người/ngày;
h) Chi bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm Bảo trợ xã hội trực tiếp nhận đối tượng: 25.000 đồng/người/ngày;
i) Chi phí đưa đối tượng về lại địa phương hoặc gia đình (chỉ áp dụng cho những trường hợp không có thân nhân hoặc chính quyền địa phương nơi đối tượng cư trú đến nhận), gồm:
- Chi hỗ trợ tàu xe để đối tượng về lại địa phương nơi cư trú: theo giá vé và phương tiện thông thường. Trường hợp chuyển trả đối tượng theo đợt, được thanh toán theo hợp đồng phương tiện vận chuyển;
- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng: 15.000 đồng/người/ngày; riêng đối với trẻ em, mức chi là 25.000 đồng/người/ngày (theo ngày thực tế đi đường).
2. Nguồn kinh phí thực hiện:
Kinh phí cho công tác tập trung, xử lý các đối tượng lang thang chi từ nguồn bảo đảm xã hội và được bố trí trong dự toán hàng năm theo phân cấp hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2004/QĐ-UBBT ngày 13/01/2004 của UBND tỉnh về việc quy định tạm thời một số chế độ cho công tác tập trung, xử lý các đối tượng lang thang trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 88/2004/QĐ-UBBT ngày 08/12/2004 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức tiền ăn đối với người lang thang tập trung chờ xử lý quy định tại Quyết định số 02/2004/QĐ-UBBT ngày 13/01/2004.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 19/2004/QĐ-TTg phê duyệt chương trình ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm hại tình dụng và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2004-2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 86/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thực hiện Quyết định 19/2004/QĐ-TTg về việc phê duyệt chương trình ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2004-2010 do Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Quyết định 904/QĐ-UBND năm 2012 bãi bỏ Quyết định 67/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 3 Quyết định 158/QĐ-UBND năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/9/2012 hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 904/QĐ-UBND năm 2012 bãi bỏ Quyết định 67/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Quyết định 02/2004/QĐ-UBBT quy định tạm thời một số chế độ cho công tác tập trung, xử lý các đối tượng lang thang trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3 Quyết định 88/2004/QĐ-UBBT điều chỉnh mức tiền ăn đối với người lang thang tập trung chờ xử lý quy định tại Quyết định 02/2004/QĐ-UBBT Tỉnh Bình Thuận
- 4 Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 5 Quyết định 158/QĐ-UBND năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/9/2012 hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 904/QĐ-UBND năm 2012 bãi bỏ Quyết định 67/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Quyết định 02/2004/QĐ-UBBT quy định tạm thời một số chế độ cho công tác tập trung, xử lý các đối tượng lang thang trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3 Quyết định 88/2004/QĐ-UBBT điều chỉnh mức tiền ăn đối với người lang thang tập trung chờ xử lý quy định tại Quyết định 02/2004/QĐ-UBBT Tỉnh Bình Thuận
- 4 Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 5 Quyết định 158/QĐ-UBND năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/9/2012 hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 19/2004/QĐ-TTg phê duyệt chương trình ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm hại tình dụng và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2004-2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 86/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thực hiện Quyết định 19/2004/QĐ-TTg về việc phê duyệt chương trình ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2004-2010 do Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành