Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 67/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thiết lập khung tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất phân theo từng khu vực địa lý, mức độ ưu đãi đầu tư, đồng thời phân định rõ thẩm quyền, quy trình phối hợp giữa các cơ quan ban ngành trong việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được quy định tại Quyết định này:

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Quyết định này quy định đơn giá thuê đất áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Đơn giá này được dùng làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất hoặc khi chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất.
  • Đối tượng thu tiền thuê đất: Được thực hiện đồng bộ theo các quy định tại Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

- Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất

  • Công thức tính cơ bản: Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh Bắc Giang ban hành và công bố công khai vào ngày 01/01 hàng năm. Đơn vị tính đơn giá được quy định là VNĐ/m2/năm.
  • Trường hợp đặc thù: Đối với các trường hợp tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, đơn giá thuê đất áp dụng chính là đơn giá trúng đấu giá.

- Tỷ lệ phần trăm (%) chi tiết để tính đơn giá thuê đất

Tỷ lệ phần trăm (%) dùng để tính đơn giá thuê đất được phân chia cụ thể theo địa bàn hành chính và mức độ ưu đãi đầu tư như sau:

  • Tại các địa bàn không thuộc diện ưu đãi đầu tư:
    • Thành phố Bắc Giang: Áp dụng tỷ lệ 1,4% đối với đất trong các khu, cụm công nghiệp; áp dụng 2% đối với đất thuộc các phường và đất ven các trục đường phố đã đặt tên thuộc các xã; áp dụng 1,6% đối với các vị trí đất còn lại.
    • Các huyện khác trên địa bàn tỉnh: Áp dụng tỷ lệ 1% đối với đất trong các khu, cụm công nghiệp; áp dụng 1,6% đối với đất thuộc các thị trấn và đất ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ ngoài thị trấn; áp dụng 1% đối với các vị trí đất còn lại.
  • Tại các địa bàn thuộc diện ưu đãi đầu tư:
    • Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: Áp dụng tỷ lệ 0,7% đối với đất trong các khu, cụm công nghiệp; áp dụng 1% đối với đất thuộc các thị trấn và đất ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ ngoài thị trấn; áp dụng 0,6% đối với các vị trí đất còn lại.
    • Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Áp dụng tỷ lệ 0,25% đối với đất trong các khu, cụm công nghiệp; áp dụng 0,7% đối với đất thuộc các thị trấn và đất ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ ngoài thị trấn; áp dụng 0,25% đối với các vị trí đất còn lại.

- Thẩm quyền và thời hạn quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án

Quyết định quy định rõ thời hạn giải quyết là trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ địa chính hợp lệ từ cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến. Thẩm quyền quyết định cụ thể được phân cấp như sau:

  • Giám đốc Sở Tài chính: Có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với các đối tượng là tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài thuê đất.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất (trên cơ sở tờ trình của Phòng Tài chính - Kế hoạch).
  • Cơ chế xử lý khi giá đất biến động: Trường hợp tại thời điểm bàn giao đất thực địa mà giá đất do UBND tỉnh quy định thấp hơn giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và UBND cấp huyện xác định lại giá đất báo cáo UBND tỉnh quyết định. Giá đất xác định lại không được thấp hơn giá do UBND tỉnh quy định và chỉ áp dụng đối với đất đô thị và ven các trục giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ).
  • Giải quyết khiếu nại, vướng mắc: Nếu có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất giữa người thuê đất và cơ quan có thẩm quyền quyết định, quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang là quyết định cuối cùng.

- Quy định về hồ sơ địa chính và thời hạn bàn giao

  • Thành phần hồ sơ địa chính: Để làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường phải chuyển giao cho cơ quan tài chính bộ hồ sơ gồm: Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính; Hợp đồng thuê đất; Bản sao biên bản giao đất trên thực địa.
  • Thời hạn bàn giao hồ sơ: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển đầy đủ hồ sơ địa chính nêu trên đến cơ quan tài chính.

- Quy định chuyển tiếp và điều khoản thi hành

  • Quy định chuyển tiếp: Các dự án đã được phê duyệt đơn giá thuê đất theo Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 31/5/2006 và Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 08/5/2008 của UBND tỉnh được tiếp tục giữ nguyên đơn giá cũ cho đến hết thời hạn ổn định 5 năm. Sau khi hết thời hạn ổn định này, đơn giá thuê đất sẽ được điều chỉnh theo quy định hiện hành của UBND tỉnh tại thời điểm điều chỉnh.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 08/5/2008 của UBND tỉnh Bắc Giang. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Sở Tài chính được giao vai trò chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn triển khai thực hiện, đồng thời tiến hành rà soát các trường hợp đã được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện điều chỉnh đơn giá theo đúng quy định pháp luật.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 67/2010/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 15 tháng 6 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP; Thông tư số 41/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 542/TTr-STC ngày 18/5/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, làm căn cứ để xác định tiền thuê đất khi nhà nước cho thuê đất hoặc chuyển từ hình thức nhà nước giao đất sang cho thuê đất.

2. Đối tượng thu tiền thuê đất: Thực hiện theo quy định tại Điều 2, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 2. Đơn giá thuê đất

1. Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành và công bố công khai vào ngày 01/01 hàng năm. Đơn vị tính đơn giá thuê đất là VNĐ/m2/năm.

2. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.

Điều 3. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất

1. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất tại các huyện, thành phố không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư được áp dụng như sau:

a) Tại thành phố Bắc Giang:

- Đất trong các khu, cụm công nghiệp: 1,4%;

- Đất thuộc các phường và đất nằm ven các trục đường phố đã đặt tên thuộc các xã: 2%;

- Đất nằm ở các vị trí còn lại: 1,6%.

b) Tại các huyện khác:

- Đất trong các khu, cụm công nghiệp: 1%;

- Đất thuộc các thị trấn và đất nằm ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ ngoài thị trấn: 1,6%;

- Đất nằm ở các vị trí còn lại: 1%.

2. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất tại các huyện thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư được áp dụng như sau:

a) Tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn:

- Đất trong các khu, cụm công nghiệp: 0,7%;

- Đất thuộc các thị trấn và đất nằm ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ ngoài thị trấn: 1%;

- Đất nằm ở các vị trí còn lại: 0,6%.

b) Tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:

- Đất trong các khu, cụm công nghiệp: 0,25%;

- Đất thuộc thị trấn và đất nằm ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ ngoài thị trấn: 0,7%;

- Đất nằm ở các vị trí còn lại: 0,25%.

Điều 4. Thời hạn ban hành và thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể

Căn cứ vào giá đất do UBND tỉnh quyết định và công bố vào ngày 01/01 hàng năm; căn cứ vào tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất quy định tại Điều 3 của Quyết định này; căn cứ vào thực tế sử dụng đất của từng Dự án, từng trường hợp; trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ địa chính để xác định đơn giá thuê đất do cơ quan Tài nguyên - Môi trường chuyển đến theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này:

1. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.

2. Phòng Tài chính - Kế hoạch trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.

Trường hợp tại thời điểm giao đất trên thực địa mà giá đất do UBND tỉnh quy định thấp hơn với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và UBND huyện, thành phố xác định lại giá đất báo cáo UBND tỉnh quyết định làm cơ sở quyết định đơn giá thuê đất. Giá đất xác định lại không được thấp hơn giá đất do UBND tỉnh quy định và chỉ áp dụng đối với đất cho thuê ở đô thị và ven các trục đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ).

3. Trường hợp có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất giữa người thuê đất với cơ quan có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất thì quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh là quyết định cuối cùng.

Điều 5. Hồ sơ địa chính để xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể và thời hạn bàn giao hồ sơ

1. Hồ sơ địa chính để xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể do cơ quan Tài nguyên - Môi trường chuyển đến cơ quan tài chính gồm:

a) Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính;

b) Hợp đồng thuê đất;

c) Biên bản giao đất trên thực địa (bản sao).

2. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất, cơ quan Tài nguyên - Môi trường chuyển Hồ sơ địa chính đến cơ quan tài chính để làm căn cứ ban hành đơn giá thuê đất cho từng dự án.

Điều 6. Áp dụng đơn giá thuê đất

1. Những dự án đã thực hiện đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 31/5/2006 và Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 08/5/2008 của UBND tỉnh về việc Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thì tiếp tục thực hiện theo đơn giá thuê đất đã được phê duyệt cho đến hết thời hạn ổn định đơn giá thuê đất (5 năm). Sau 5 năm điều chỉnh theo đơn giá thuê đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không nêu trong Quy định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ; Thông tư số 120/TT-BTC ngày 30/12/2005, Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính và các văn bản khác có liên quan.

Điều 7. Điều khoản thi hành 

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 8/5/2008 của UBND tỉnh về việc Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; các quyết định liên quan đến đơn giá thuê đất đã ban hành trái với quyết định này đều bãi bỏ.

2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này và rà soát các trường hợp đã được Nhà nước cho thuê đất để điều chỉnh đơn giá thuê đất theo đúng quy định.

3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Văn Hạnh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 67/2010/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành

Số hiệu: 67/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/06/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
Người ký: Bùi Văn Hạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/06/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 67/2010/QĐ-UBND quy định đơn giá t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký