Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 67/2021/QĐ-UBND

Quyết định số 67/2021/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành, quy định chi tiết về hoạt động đăng ký giá và kê khai giá trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thiết lập cơ chế quản lý giá cả đối với các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu, góp phần bình ổn thị trường và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng cũng như các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại địa phương.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Quyết định này áp dụng đối với các đối tượng và phạm vi cụ thể sau:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định một số nội dung chi tiết về đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Các nội dung khác không được đề cập trong Quyết định này sẽ thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý và điều hành trong lĩnh vực giá tại địa phương.

Quy định chi tiết về đăng ký giá (Điều 2)

Hoạt động đăng ký giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai được thực hiện chặt chẽ theo các nội dung sau:

  • Danh mục hàng hóa, dịch vụ đăng ký giá: Bao gồm các mặt hàng cụ thể thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Cách thức và quy trình thực hiện: Việc tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá tuân thủ theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 56/2014/TT-BTC và Khoản 5, Điều 2 Thông tư số 233/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Biểu mẫu đăng ký giá áp dụng theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2014/TT-BTC và Khoản 7, Điều 2 Thông tư số 233/2016/TT-BTC.
  • Phân công thẩm quyền tiếp nhận và rà soát biểu mẫu đăng ký giá:
    • Sở Tài chính: Chủ trì tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đối với các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, i, k thuộc Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP.
    • Sở Công Thương: Chủ trì tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đối với các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm h Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP.
    • Sở Y tế: Chủ trì tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đối với các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm l Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, thực hiện theo hướng dẫn chuyên ngành của Bộ Y tế.
    • Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá đối với các cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP hoạt động trên địa bàn quản lý.
  • Thông báo đối tượng thực hiện đăng ký giá: Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện để tổng hợp, trình UBND tỉnh ban hành thông báo chính thức về danh sách các tổ chức, cá nhân phải thực hiện đăng ký giá trên địa bàn tỉnh.

Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại Lào Cai (Điều 3)

Ngoài danh mục do Trung ương quy định tại Khoản 9, Điều 1, Nghị định số 149/2016/NĐ-CP, tỉnh Lào Cai bổ sung các hàng hóa, dịch vụ đặc thù sau đây vào danh mục phải thực hiện kê khai giá:

  1. Vật liệu xây dựng sản xuất, gia công trên địa bàn tỉnh: Đá xây dựng (đá hộc, đá xay các loại), đá tự nhiên, đá nhân tạo (đá ốp, lát, đá xẻ các loại); Cát, sỏi; Gạch xây (gạch đất nung, gạch không nung); Cửa các loại (sản xuất từ nhôm, nhựa lõi thép, gỗ...); Tấm lợp các loại, ngói các loại (Pro xi măng, onduline, sản xuất từ đá, tấm Aluminium, tấm lợp kim loại, tấm compact các loại...); Cột điện bê tông, ống cống bê tông đúc sẵn, bê tông thương phẩm.
  2. Vật liệu xây dựng khác: Sơn các loại và nhựa đường.
  3. Nông nghiệp: Cây giống, con giống, hạt giống.
  4. Dịch vụ bến, bãi: Bao gồm dịch vụ bốc xếp, vận chuyển hàng hóa tại cửa khẩu quốc tế Lào Cai, Ga Lào Cai và các bến bãi thuộc các cửa khẩu phụ, tiểu ngạch (đường bộ và đường sông).
  5. Du lịch và lưu trú: Vé thăm quan du lịch; Dịch vụ lưu trú, lữ hành.
  6. Dịch vụ xã hội hóa và đầu tư ngoài ngân sách: Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
  7. Giáo dục: Tài liệu giáo dục địa phương (theo Khoản 1, Điều 32, Luật Giáo dục 2019); Dịch vụ giáo dục tại các cơ sở giáo dục tư nhân.
  8. Giao thông vận tải: Dịch vụ vận chuyển hành khách bằng ô tô điện; Cước vận chuyển hành khách bằng giường nằm tàu hỏa thuộc tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội; Cước vận tải bằng xe ô tô đối với kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng và kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe Công ten nơ.
  9. Dịch vụ hỗ trợ vận tải: Dịch vụ tại bến xe ô tô (bao gồm dịch vụ ra, vào bến thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá; dịch vụ cho thuê mặt bằng kinh doanh trong bến xe; dịch vụ khác tại bến xe); Các dịch vụ tại bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ.
  10. Y tế và phòng chống dịch: Khẩu trang y tế, vật tư y tế và các mặt hàng phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh.

Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá (Điều 4)

Quy trình thực hiện kê khai giá được chuẩn hóa như sau:

  • Cách thức thực hiện và tiếp nhận: Tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Điều 15, Thông tư số 56/2014/TT-BTC, được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 6, Điều 1, Thông tư số 233/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Biểu mẫu kê khai giá: Sử dụng thống nhất biểu mẫu quy định tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2014/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9, Điều 1, Thông tư số 233/2016/TT-BTC.

Thẩm quyền tiếp nhận và rà soát văn bản kê khai giá (Điều 5)

Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai phân công cụ thể thẩm quyền tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá cho các cơ quan chuyên môn nhằm đảm bảo tính chuyên sâu và hiệu quả quản lý:

  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh đối với các hàng hóa, dịch vụ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, h, i, o thuộc Khoản 1, Điều 15, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9, Điều 1, Nghị định số 149/2016/NĐ-CP) và các danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12 thuộc Điều 3 của Quyết định này.
  • Sở Giao thông vận tải - Xây dựng: Chủ trì hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm m, Khoản 1, Điều 15, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9, Điều 1, Nghị định số 149/2016/NĐ-CP) và các danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 11, Khoản 13, Khoản 15 thuộc Điều 3 của Quyết định này.
  • Sở Công Thương: Chủ trì hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm n, Khoản 1, Điều 15, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9, Điều 1, Nghị định số 149/2016/NĐ-CP).
  • Sở Y tế: Chủ trì hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm l, Khoản 1, Điều 15, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9, Điều 1, Nghị định số 149/2016/NĐ-CP) và danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 16, Điều 3 của Quyết định này.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các cá nhân sản xuất, kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o thuộc Khoản 1, Điều 15, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9, Điều 1, Nghị định số 149/2016/NĐ-CP) và toàn bộ danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 3 của Quyết định này trên địa bàn quản lý hành chính của huyện, thị xã, thành phố.

Cơ chế thông báo và rà soát danh sách đối tượng thực hiện kê khai giá (Điều 6)

Để đảm bảo tính chính xác và cập nhật liên tục của danh sách các đơn vị thực hiện kê khai giá, Quyết định quy định rõ quy trình phối hợp:

  • Thông báo danh sách đối với tổ chức: Sở Tài chính chịu trách nhiệm thông báo danh sách các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện phải kê khai giá có trụ sở, chi nhánh hoặc đại lý (bao gồm cả chi nhánh, đại lý có hoặc không có quyền quyết định, điều chỉnh giá) đóng trên địa bàn tỉnh (ngoại trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền kê khai giá ở cấp Trung ương). Danh sách này được xây dựng trên cơ sở dữ liệu do Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh và các Sở quản lý chuyên ngành cung cấp.
  • Thông báo danh sách đối với cá nhân: UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thông báo danh sách đối với các cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện phải kê khai giá có trụ sở, chi nhánh hoặc đại lý đóng trên địa bàn quản lý của huyện, thị xã, thành phố.
  • Thời gian rà soát, điều chỉnh định kỳ: Định kỳ vào ngày 01 tháng 7 hàng năm hoặc theo đề nghị đột xuất của Sở Tài chính và các Sở quản lý chuyên ngành, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Cục Thuế tỉnh tiến hành rà soát, điều chỉnh danh sách tổ chức thuộc đối tượng kê khai giá tại địa phương gửi Sở Tài chính tổng hợp, thông báo. Đồng thời, UBND cấp huyện thực hiện rà soát, điều chỉnh danh sách các cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng kê khai giá trên địa bàn quản lý.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 7)

Quy định về hiệu lực pháp lý và trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định được xác định rõ ràng:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 01 năm 2022.
  • Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 5406/QĐ-UBND ngày 04/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt danh mục hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện kê khai giá ngoài danh mục Trung ương quy định; phân cấp thông báo tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; phân công hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, văn bản kê khai giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
  • Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập, các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định được ký ban hành bởi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai - Trịnh Xuân Trường.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 67/2021/QĐ-UBND

 Lào Cai, ngày 31 tháng 12 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ ĐĂNG KÝ GIÁ, KÊ KHAI GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá; Thông tư số 233/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 24/8/2014;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 818/TTr-STC ngày 28/12/2021.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định một số nội dung về đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

b) Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Đăng ký giá

1. Danh mục hàng hoá, dịch vụ đăng ký giá là các mặt hàng cụ thể thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.

2. Cách thức thực hiện, quy trình tiếp nhận và rà soát biểu mẫu đăng ký giá thực hiện theo các quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính và Khoản 5, Điều 2 Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính.

3. Biểu mẫu đăng ký giá được thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính và Khoản 7, Điều 2 Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính.

4. Cơ quan tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá

a) Sở Tài chính chủ trì tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá đối với các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.

b) Sở Công Thương chủ trì tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá đối với các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm h Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.

c) Sở Y tế chủ trì tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá đối với các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm l Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ và việc đăng ký giá được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

d) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện) tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá đối với các cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

5. Thông báo tổ chức, cá nhân sản xuất doanh thực hiện đăng ký giá:

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thông báo tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thực hiện đăng ký giá trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá

Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai (ngoài danh mục do Chính phủ quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP), cụ thể như sau:

1. Vật liệu xây dựng được sản xuất, gia công trên địa bàn tỉnh, bao gồm:

a) Đá xây dựng (đá hộc, đá xay các loại), đá tự nhiên, đá nhân tạo (đá ốp, lát, đá xẻ các loại).

b) Cát, sỏi.

c) Gạch xây (gạch đất nung, gạch không nung).

d) Cửa các loại (sản xuất từ nhôm, nhựa lõi thép, gỗ...).

đ) Tấm lợp các loại, ngói các loại (Pro xi măng, onduline, sản xuất từ đá, tấm Aluminium, tấm lợp kim loại, tấm compact các loại,...).

e) Cột điện bê tông, ống cống bê tông đúc sẵn, bê tông thương phẩm.

2. Vật liệu xây dựng khác, bao gồm: Sơn các loại, nhựa đường.

3. Cây giống, con giống, hạt giống.

4. Dịch vụ bến, bãi (bao gồm dịch vụ bốc xếp, vận chuyển hàng hóa) tại cửa khẩu quốc tế Lào Cai, Ga Lào Cai và các bến bãi thuộc các cửa khẩu phụ và tiểu ngạch (đường bộ và đường sông).

5. Vé thăm quan du lịch.

6. Dịch vụ lưu trú, lữ hành.

7. Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

8. Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

9. Tài liệu giáo dục địa phương (theo Khoản 1, Điều 32, Luật Giáo dục 2019).

10. Dịch vụ giáo dục tại cơ sở giáo dục tư nhân.

11. Dịch vụ vận chuyển hành khách bằng ô tô điện.

12. Cước vận chuyển hành khách bằng giường nằm tầu hỏa thuộc tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội.

13 Cước vận tải bằng xe ô tô đối với: Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng và kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe Công ten nơ.

14. Dịch vụ tại bến xe ô tô, bao gồm: Dịch vụ ra, vào bến thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá; Dịch vụ cho thuê mặt bằng kinh doanh trong bến xe; Dịch vụ khác tại bến xe.

15. Các dịch vụ tại bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ.

16. Khẩu trang y tế, vật tư y tế và các mặt hàng phục vụ phòng chống dịch bệnh.

Điều 4. Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá, biểu mẫu kê khai giá

1. Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá thực hiện theo quy định tại Điều 15, Thông tư số 56/2014/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 6, Điều 1, Thông tư số 233/2016/TT-BTC.

2. Biểu mẫu kê khai giá thực hiện theo quy định tại phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9, Điều 1, Thông tư số 233/2016/TT-BTC.

Điều 5. Thẩm quyền tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i, điểm o, Khoản 1, Điều 15, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9, Điều 1, Nghị định số 149/2016/NĐ-CP và một số danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12, Điều 3, Quyết định này.

2. Sở Giao thông vận tải - Xây dựng chủ trì hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm m, Khoản 1, Điều 15, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9, Điều 1, Nghị định số 149/2016/NĐ-CP và một số danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 11, Khoản 13, Khoản 15, Điều 3 Quyết định này.

3. Sở Công Thương chủ trì hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm n, Khoản 1, Điều 15, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9, Điều 1, Nghị định số 149/2016/NĐ-CP.

4. Sở Y tế chủ trì hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá đối với của các tổ chức sản xuất, kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm l khoản 1 Điều 15 Nghị định 177/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP và danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 16 Điều 3 Quyết định này.

6. UBND cấp huyện hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các cá nhân sản xuất kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, Khoản 1, Điều 15, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 9, Điều 1, Nghị định số 149/2016/NĐ-CP và danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 3 Quyết định này trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

Điều 6. Cơ quan thông báo, thời gian thông báo đối với tổ chức, hộ kinh doanh thực hiện kê khai giá

1. Sở Tài chính thông báo danh sách đối với các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải thực hiện kê khai giá có trụ sở hoặc chi nhánh, đại lý (cả chi nhánh, đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá và không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) đóng trên địa bàn tỉnh (trừ các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc danh kê khai giá ở Trung ương), trên cơ sở các cơ quan đơn vị (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, các Sở quản lý chuyên ngành) cung cấp danh sách.

2. UBND cấp huyện thông báo danh sách đối với các cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải thực hiện kê khai giá có trụ sở hoặc chi nhánh, đại lý (cả chi nhánh, đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá và không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) đóng trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

3. Định kỳ vào ngày 01 tháng 7 hàng năm hoặc theo đề nghị của Sở Tài chính, Sở quản lý chuyên ngành, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh rà soát, điều chỉnh danh sách tổ chức thuộc đối tượng kê khai giá tại địa phương gửi Sở Tài chính tổng hợp, thông báo theo quy định, Uỷ ban nhân dân cấp huyện rà soát, điều chỉnh danh sách các cá nhân sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng kê khai giá tại địa phương theo quy định.

Điều 7. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 01 năm 2022 và thay thế Quyết định số 5406/QĐ-UBND ngày 04/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục hàng hoá, dịch vụ phải thực hiện kê khai giá ngoài danh mục Trung ương quy định; phân cấp thông báo tổ chức, cá nhân sản suất, kinh doanh; phân công hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, văn bản kê khai giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trịnh Xuân Trường

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 67/2021/QĐ-UBND quy định về đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 67/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
Người ký: Trịnh Xuân Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/01/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 67/2021/QĐ-UBND quy định về đăng k...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký