Quyết định 672/QĐ-UBND năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang được ban hành nhằm đính chính các sai sót kỹ thuật trình bày tại một số Quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung đính chính, hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện của các cơ quan liên quan.
- Chi tiết các nội dung đính chính sai sót kỹ thuật tại 14 Quyết định của UBND tỉnh Hà Giang:
- Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 11/4/2018 (về việc bãi bỏ Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hà Giang): Thực hiện bỏ căn cứ thứ sáu là “Căn cứ Thông báo số 74/TB-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết luận phiên họp tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh” do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
- Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 14/5/2018 (về việc bãi bỏ Quyết định số 568/2011/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang): Thực hiện bỏ căn cứ thứ sáu là “Căn cứ Thông báo số 94/TB-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết luận phiên họp tháng 4 năm 2018 của Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh” do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
- Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 19/6/2018 (bãi bỏ các Quyết định của UBND tỉnh về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Hà Giang): Thực hiện bỏ căn cứ thứ tư là “Căn cứ thông báo số 143/TB-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2018 của UBND tỉnh” do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
- Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 06/8/2018 (về việc bãi bỏ Quyết định số 1100/2013/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Hà Giang): Thực hiện bỏ căn cứ thứ tư là “Căn cứ Thông báo số 200/TB-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2018 về kết luận phiên họp tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang”; đồng thời sửa căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.) do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
- Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 10/7/2018 (về việc bãi bỏ Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ban hành Quy định phân cấp công tác quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang): Thực hiện bỏ căn cứ thứ tư là “Căn cứ Thông báo số 200/TB-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết luận phiên họp tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh” do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
- Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 30/8/2018 (quy định về thời hạn xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Giang): Thực hiện bỏ căn cứ thứ sáu là “Căn cứ Thông báo số 223/TB-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2018 của UBND tỉnh, về kết luận Phiên họp UBND tỉnh tháng 8 năm 2018;” do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
- Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 05/10/2018 (về việc bãi bỏ Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND về việc phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản do tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước và thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý một số loại tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang): Thực hiện bỏ căn cứ thứ sáu là “Căn cứ Thông báo Kết luận số 241/TB-UBND ngày 02/10/2018 của UBND tỉnh, phiên họp tháng 9 năm 2018” do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
- Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND ngày 09/11/2018 (quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang): Thực hiện đính chính căn cứ thứ ba từ “Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX thông qua ngày 10/7/1993;” thành “Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993;”; đồng thời bỏ căn cứ thứ năm là “Căn cứ Thông báo số 279/TB-UBND ngày 05/11/2018 của UBND tỉnh, về kết luận phiên họp tháng 10 năm 2018;” do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
- Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 29/11/2018 (ban hành Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Giang): Thực hiện bỏ căn cứ thứ sáu là “Căn cứ Thông báo số 299/TB-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2018, kết luận phiên họp tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh” do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
- Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 25/12/2018 (ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang): Thực hiện bỏ căn cứ thứ sáu là “Căn cứ Thông báo số 311/TB-KL ngày 24 tháng 11 năm 2018, Kết luận phiên họp tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh;” do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
- Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND ngày 30/01/2019 (quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang): Thực hiện bỏ căn cứ thứ tư là “Căn cứ thông báo số 26/TB-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2019 về kết luận phiên họp UBND tỉnh tháng 01/2019;”; đồng thời bổ sung căn cứ pháp lý mới là “Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước” do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
- Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND ngày 27/02/2019 (về việc bãi bỏ Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Hà Giang): Thực hiện bỏ căn cứ thứ ba là “Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật”; đồng thời sửa căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.) do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
- Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 08/4/2019 (quy định tài sản có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Hà Giang quản lý): Thực hiện bỏ căn cứ thứ tư là “Căn cứ Thông báo Kết luận số 84/TB-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2019, kết luận phiên họp tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh” do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
- Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND ngày 15/10/2020 (về việc phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Sở Công Thương cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố): Thực hiện bỏ căn cứ thứ bảy là “Căn cứ Thông báo số 176/TB-UBND, ngày 8 tháng 9 năm 2020 của UBND tỉnh Hà Giang về Kết luận phiên họp tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh”; đồng thời sửa căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.) do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
- Quy định về hiệu lực thi hành:
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này là một bộ phận cấu thành, không thể tách rời của các Quyết định sau: Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND, Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND, Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND, Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND, Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND, Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND, Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND, Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND, Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND, Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND, Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND, Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND, Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND, và Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND.
- Trách nhiệm thi hành quyết định:
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
- Giám đốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Ngoại vụ, Nội vụ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hà Giang.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 672/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 30 tháng 5 năm 2024 |
VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH SAI SÓT TẠI MỘT SỐ QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đính chính sai sót tại một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau:
1. Đính chính sai sót về lỗi kỹ thuật trình bày tại Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 11/4/2018 của UBND tỉnh về việc bãi bỏ Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hà Giang (Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND):
a) Bỏ căn cứ thứ sáu “Căn cứ Thông báo số 74/TB-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết luận phiên họp tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh”.
b) Lý do: Do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
a) Bỏ căn cứ thứ sáu “Căn cứ Thông báo số 94/TB-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết luận phiên họp tháng 4 năm 2018 của Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh”.
b) Lý do: Do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
a) Bỏ căn cứ thứ tư “Căn cứ thông báo số 143/TB-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2018 của UBND tỉnh”.
b) Lý do: Do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
a) Bỏ căn cứ thứ tư “Căn cứ Thông báo số 200/TB-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2018 về kết luận phiên họp tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang”.
b) Sửa căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.)
c) Lý do: Do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
a) Bỏ căn cứ thứ tư “Căn cứ Thông báo số 200/TB-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết luận phiên họp tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh”.
b) Lý do: Do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
a) Bỏ căn cứ thứ sáu “Căn cứ Thông báo số 223/TB-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2018 của UBND tỉnh, về kết luận Phiên họp UBND tỉnh tháng 8 năm 2018;”.
b) Lý do: Do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
a) Bỏ căn cứ thứ sáu “Căn cứ Thông báo Kết luận số 241/TB-UBND ngày 02/10/2018 của UBND tỉnh, phiên họp tháng 9 năm 2018”.
b) Lý do: Do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
a) Đính chính căn cứ ba “Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX thông qua ngày 10/7/1993;” thành “Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993;”.
b) Bỏ căn cứ thứ năm “Căn cứ Thông báo số 279/TB-UBND ngày 05/11/2018 của UBND tỉnh, về kết luận phiên họp tháng 10 năm 2018;”.
c) Lý do: Do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
a) Bỏ căn cứ thứ sáu “Căn cứ Thông báo số 299/TB-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2018, kết luận phiên họp tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh”.
b) Lý do: Do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
a) Bỏ căn cứ thứ sáu “Căn cứ Thông báo số 311/TB-KL ngày 24 tháng 11 năm 2018, Kết luận phiên họp tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh;”.
b) Lý do: Do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
a) Bỏ căn cứ thứ tư “Căn cứ thông báo số 26/TB-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2019 về kết luận phiên họp UBND tỉnh tháng 01/2019;”.
b) Bổ sung căn cứ “Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước”.
c) Lý do: Do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
a) Bỏ căn cứ thứ ba “Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật”.
b) Sửa căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.)
c) Lý do: Do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
a) Bỏ căn cứ thứ tư “Căn cứ Thông báo Kết luận số 84/TB-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2019, kết luận phiên họp tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh”.
b) Lý do: Do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
a) Bỏ căn cứ thứ bảy “Căn cứ Thông báo số 176/TB-UBND, ngày 8 tháng 9 năm 2020 của UBND tỉnh Hà Giang về Kết luận phiên họp tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh”.
b) Căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.)
c) Lý do: Do sai sót kỹ thuật soạn thảo văn bản.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |