Tổng quan về Quyết định 677/QĐ-UBND năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Quyết định 677/QĐ-UBND được ban hành ngày 27 tháng 3 năm 2020 bởi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, quy định chi tiết về chế độ thông tin, báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang.
Các loại báo cáo và thời hạn thực hiện cụ thể
Chế độ báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng được chia thành ba nhóm chính với các yêu cầu và mốc thời gian nghiêm ngặt:
- Báo cáo định kỳ: Bao gồm báo cáo hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và hàng năm. Nội dung và số liệu báo cáo được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ, Văn bản số 293/TTCP-KHTH về bổ sung tiêu chí thống kê và Văn bản số 436-CV/BNCTU của Ban Nội chính Tỉnh ủy.
- Báo cáo chuyên đề:
- Báo cáo thực hiện Kế hoạch số 530/KH-UBND: Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng. Thời hạn gửi báo cáo trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
- Báo cáo thực hiện Kế hoạch số 287/KH-UBND: Về thực hiện Kết luận số 10-KL/TW của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Thời hạn gửi báo cáo trước ngày 01 tháng 10 hàng năm.
- Báo cáo thực hiện Công văn số 618/UBND-NC: Về tăng cường các biện pháp phòng ngừa tiêu cực, tham nhũng trong hoạt động công vụ. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện, gửi Sở Tư pháp, Sở Nội vụ và Thanh tra tỉnh trước ngày 30 tháng 11 hàng năm. Sở Tư pháp và Sở Nội vụ tổng hợp nội dung được phân công, gửi Thanh tra tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hàng năm để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Báo cáo đột xuất: Được thực hiện ngay khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền nhằm phục vụ kịp thời cho công tác điều hành và quản lý nhà nước về phòng, chống tham nhũng.
Cơ chế phối hợp cung cấp thông tin về phòng, chống tham nhũng
Để đảm bảo tính toàn diện và chính xác của thông tin, quy chế thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng:
- Thanh tra tỉnh chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh để trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến công tác phòng, chống tham nhũng phát sinh trong hoạt động thanh tra, điều tra, truy tố và xét xử.
- Thanh tra tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức liên quan khác để thu thập, trao đổi thông tin thông qua các hoạt động giám sát, phản biện xã hội của các tổ chức này.
- Quá trình trao đổi, cung cấp thông tin phải tuân thủ nguyên tắc nhanh chóng, chính xác và kịp thời.
Quy định về công khai báo cáo hàng năm
Nhằm đảm bảo tính minh bạch, báo cáo hàng năm về công tác phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang (theo Thông tư số 03/2013/TT-TTCP) phải được công khai rộng rãi trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Thời hạn thực hiện công khai chậm nhất là vào ngày làm việc cuối cùng của tháng 3 hàng năm.
Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định phân định rõ vai trò và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh:
- Thanh tra tỉnh: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các quy định về chế độ thông tin, báo cáo này. Đồng thời, tiếp nhận các ý kiến phản ánh về khó khăn, vướng mắc để hướng dẫn giải quyết hoặc đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp.
- Các cơ quan, đơn vị phối hợp: Đề nghị Công an tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quy định này.
Danh sách các đơn vị thuộc đối tượng áp dụng (Ban hành kèm theo Phụ lục)
Quy định áp dụng cụ thể đối với các nhóm đơn vị sau trên địa bàn tỉnh An Giang:
- Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh: Gồm 20 đơn vị bao gồm Sở Nội vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Y tế, Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Ngoại vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc, Văn phòng UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Thanh tra tỉnh.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập: Gồm 8 đơn vị bao gồm Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Khu vực phát triển đô thị tỉnh, Ban Quản lý Di tích Văn hóa Óc Eo, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Công trình Giao thông, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Công trình nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tỉnh, Trường Cao đẳng Nghề An Giang, Trường Cao đẳng Y tế An Giang, Đài Phát thanh Truyền hình An Giang.
- Các doanh nghiệp nhà nước / doanh nghiệp thuộc tỉnh: Gồm 6 doanh nghiệp bao gồm Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết An Giang, Công ty TNHH MTV Xây lắp An Giang, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi An Giang, Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị An Giang, Công ty TNHH MTV Phà An Giang, Công ty CP Điện nước An Giang.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Gồm 11 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc, thị xã Tân Châu và các huyện: Châu Thành, Châu Phú, Tịnh Biên, Tri Tôn, Thoại Sơn, Chợ Mới, Phú Tân, An Phú.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 677/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 27 tháng 3 năm 2020 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-TTCP ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;
Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 22/TTr-TTT ngày 25 tháng 3 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ thông tin, báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Đề nghị Công an tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận phối hợp thực hiện. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 677/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Quy định chế độ thông tin, báo cáo, trách nhiệm thực hiện báo cáo và phối hợp cung cấp thông tin, báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng.
1. Quy định này áp dụng đối với Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, doanh nghiệp nhà nước và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là đơn vị) thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức: Công an tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức khác (gọi chung là cơ quan) trong công tác phối hợp cung cấp thông tin về công tác phòng, chống tham nhũng.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo
1. Việc báo cáo phải đầy đủ, chính xác, khách quan, kịp thời.
2. Người ký báo cáo phải đảm bảo theo đúng thẩm quyền.
3. Việc phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu phải bảo đảm nhanh chóng, chính xác khi có yêu cầu.
Điều 4. Trách nhiệm thực hiện báo cáo
1. Thủ trưởng các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này có trách nhiệm chỉ đạo việc tổng hợp, thực hiện các loại báo cáo quy định tại Điều 5 Quy định này trong phạm vi quản lý của đơn vị, địa phương mình, gửi Thanh tra tỉnh. Thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng đối với đơn vị trực thuộc trong phạm vi quản lý của đơn vị, địa phương mình.
2. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc tổng hợp, xây dựng dự thảo các loại báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng của các đơn vị.
Điều 5. Các loại báo cáo và thời gian gửi báo cáo
1. Báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và hàng năm công tác phòng, chống tham nhũng theo Thông tư số 03/2013/TT-TTCP ngày 10/6/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, Văn bản số 293/TTCP-KHTH ngày 08/3/2019 của Thanh tra Chính phủ về bổ sung tiêu chí thống kê phục vụ báo cáo trong thời gian tới và Văn bản số 436-CV/BNCTU ngày 13/3/2019 của Ban Nội chính Tỉnh ủy về việc cung cấp nội dung, số liệu phục vụ báo cáo.
2. Báo cáo chuyên đề theo yêu cầu của các văn bản:
a) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch số 530/KH-UBND ngày 11/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Kế hoạch số 08-KH/TU ngày 04/7/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng.
Thời gian gửi báo cáo trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
b) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch số 287/KH-UBND ngày 23/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Kết luận số 10-KL/TW của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
Thời gian gửi báo cáo trước ngày 01 tháng 10 hàng năm.
c) Báo cáo kết quả thực hiện Công văn số 618/UBND-NC ngày 09/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường các biện pháp phòng ngừa tiêu cực, tham nhũng trong hoạt động công vụ.
Thủ trưởng các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện các nội dung theo Công văn số 618/UBND-NC, gửi Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Thanh tra tỉnh trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp báo cáo.
Sở Tư pháp, Sở Nội vụ báo cáo kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh được phân công tại Mục 5 Công văn số 618/UBND-NC, gửi Thanh tra tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hàng năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Báo cáo đột xuất khi có yêu cầu phục vụ cho công tác điều hành, quản lý nhà nước về phòng, chống tham nhũng.
Điều 6. Phối hợp cung cấp thông tin về công tác phòng, chống tham nhũng
1. Thanh tra tỉnh phối hợp với Công an tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh trong việc trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu về công tác phòng, chống tham nhũng trong hoạt động thanh tra, điều tra, kiểm sát, xét xử.
2. Thanh tra tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức khác trong việc trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu về công tác phòng, chống tham nhũng thông qua hoạt động của các tổ chức đó.
3. Việc trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu về công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải bảo đảm nhanh chóng, chính xác, kịp thời.
Điều 7. Công khai báo cáo hàng năm về công tác phòng, chống tham nhũng
Báo cáo hàng năm về công tác phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân tỉnh theo Thông tư số 03/2013/TT-TTCP được công khai trên cổng thông tin điện tử của tỉnh chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng 3 hàng năm.
1. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra thực hiện Quy định này.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp với Thanh tra tỉnh thực hiện Quy định này.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Quy định
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Thanh tra tỉnh để được hướng dẫn hoặc đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nội dung sửa đổi, bổ sung./.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 677/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định chế độ thông tin, báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh An Giang)
| STT | ĐƠN VỊ | STT | ĐƠN VỊ |
| I | Sở, Ban ngành | 18 | Văn phòng UBND tỉnh |
| 1 | Sở Nội vụ | 19 | Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh |
| 2 | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | 20 | Thanh tra tỉnh |
| 3 | Sở Y tế | II | Đơn vị sự nghiệp công lập |
| 4 | Sở Giao thông vận tải | 21 | Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Khu vực phát triển đô thị tỉnh |
| 5 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | 22 | Ban Quản lý Di tích Văn hóa Óc Eo |
| 6 | Sở Khoa học và Công nghệ | 23 | Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Công trình Giao thông |
| 7 | Sở Tài chính | 24 | Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Công trình nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| 8 | Sở Nông nghiệp và PTNT | 25 | Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tỉnh |
| 9 | Sở Công Thương | 26 | Trường Cao đẳng Nghề An Giang |
| 10 | Sở Ngoại vụ | 27 | Trường Cao đẳng Y tế An Giang |
| 11 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 28 | Đài Phát thanh Truyền hình An Giang |
| 12 | Sở Tài nguyên và Môi trường | III | Doanh nghiệp |
| 13 | Sở Tư pháp | 29 | Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết An Giang |
| 14 | Sở Thông tin và Truyền thông | 30 | Công ty TNHH MTV Xây lắp An Giang |
| 15 | Sở Xây dựng | 31 | Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi An Giang |
| 16 | Sở Lao động, Thương binh và XH | 32 | Công ty TNHH Cổ phần Môi trường Đô thị An Giang |
| 17 | Ban Dân tộc | 33 | Công ty TNHH MTV Phà An Giang |
| 34 | Công ty CP Điện nước An Giang | 40 | UBND huyện Tri Tôn |
| IV | Ủy ban nhân dân cấp huyện | 41 | UBND huyện Thoại Sơn |
| 35 | UBND thành phố Long Xuyên | 42 | UBND huyện Chợ Mới |
| 36 | UBND thành phố Châu Đốc | 43 | UBND huyện Phú Tân |
| 37 | UBND huyện Châu Thành | 44 | UBND thị xã Tân Châu |
| 38 | UBND huyện Châu Phú | 45 | UBND huyện An Phú |
| 39 | UBND huyện Tịnh Biên |
|
|
- 1 Thông tư 03/2013/TT-TTCP quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018
- 4 Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng
- 1 Quyết định 25/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định và Quy chế công khai kết luận, kết quả xử lý các vụ việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và phòng, chống tham nhũng trên Cổng, Trang thông tin điện tử, trên các phương tiện thông tin truyền thông của tỉnh Kon Tum kèm theo Quyết định 25/2019/QĐ-UBND
- 2 Kế hoạch 04/KH-UBND về công tác phòng, chống tham nhũng năm 2021 do tỉnh Cà Mau ban hành
- 3 Kế hoạch 299/KH-UBND năm 2020 về thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng năm 2021 do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 1 Thông tư 03/2013/TT-TTCP quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018
- 4 Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng
- 5 Quyết định 25/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định và Quy chế công khai kết luận, kết quả xử lý các vụ việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và phòng, chống tham nhũng trên Cổng, Trang thông tin điện tử, trên các phương tiện thông tin truyền thông của tỉnh Kon Tum kèm theo Quyết định 25/2019/QĐ-UBND
- 6 Kế hoạch 04/KH-UBND về công tác phòng, chống tham nhũng năm 2021 do tỉnh Cà Mau ban hành
- 7 Kế hoạch 299/KH-UBND năm 2020 về thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng năm 2021 do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 8 Công văn 293/TTCP-KHTH về báo cáo kết quả công tác Quý I/2019 và bổ sung tiêu chí thống kê phục vụ báo cáo trong thời gian tới do Thanh tra Chính phủ ban hành