Quyết định 68/2006/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung cũng như lệ phí cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu các loại văn hoá phẩm. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hoạt động quản lý nhà nước đối với các sản phẩm văn hóa xuyên biên giới, đảm bảo nguồn thu và chi phí vận hành cho các cơ quan kiểm định.
Các nội dung cốt lõi của Quyết định 68/2006/QĐ-BTC:
- Ban hành biểu mức thu phí và lệ phí: Quyết định chính thức ban hành kèm theo Biểu mức thu phí thẩm định nội dung và lệ phí cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với các loại văn hoá phẩm theo quy định của pháp luật.
- Đối tượng áp dụng và nghĩa vụ nộp phí: Tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xuất khẩu hoặc nhập khẩu văn hoá phẩm thuộc diện phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định nội dung và cấp giấy phép đều có nghĩa vụ nộp đầy đủ các khoản phí và lệ phí theo đúng mức thu quy định.
- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc thẩm định nội dung và cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm (cơ quan thu) có trách nhiệm tổ chức thu phí và lệ phí. Cơ quan thu được phép giữ lại và sử dụng toàn bộ (100%) số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải toàn bộ các chi phí phát sinh phục vụ cho công tác thẩm định và tổ chức thu theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Đồng thời, bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 203/2000/QĐ-BTC ngày 21/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí giám định nội dung và cấp giấy phép xuất, nhập khẩu văn hoá phẩm.
- Áp dụng các quy định pháp luật liên quan: Đối với các nội dung khác liên quan đến quy trình thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí không được quy định trực tiếp tại Quyết định này, các cơ quan và đối tượng liên quan sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về phí và lệ phí.
- Trách nhiệm thi hành: Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí, cùng với cơ quan thu phí, lệ phí và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm nghiêm túc chấp hành và thi hành các quy định tại Quyết định này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:68/2006/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG VÀ LỆ PHÍ CẤP PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VĂN HOÁ PHẨM
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 88/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm không nhằm mục đích kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Văn hoá – Thông tin (tại Công văn số 4473/BVHTT-KHTC ngày 30/10/2006 và Công văn số 4653/BVHTT-KHTC ngày 10/11/2006);
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí thẩm định nội dung và lệ phí cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm.
Điều 2. Tổ chức, cá nhân có văn hoá phẩm xuất khẩu, nhập khẩu mà pháp luật quy định phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định về nội dung và cấp giấy phép thì phải nộp phí, lệ phí theo mức thu quy định tại
Điều 3. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định nội dung, cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm (cơ quan thu) có nhiệm vụ tổ chức thu phí thẩm định nội dung và lệ phí cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm và được sử dụng toàn bộ (100%) tiền phí, lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thẩm định và thu phí, lệ phí theo chế độ quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Quyết định số 203/2000/QĐ-BTC ngày 21/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí giám định nội dung và cấp giấy phép xuất, nhập khẩu văn hoá phẩm.
Điều 5. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung và lệ phí cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC .
Điều 6. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí, cơ quan thu phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
BIỂU MỨC
THU PHÍ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG VÀ LỆ PHÍ CẤP PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VĂN HOÁ PHẨM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 68/2006/QĐ-BTC ngày 06/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. Phí thẩm định nội dung văn hoá phẩm xuất khẩu, nhập khẩu
| STT | Loại Văn hoá phẩm | Đơn vị tính | Mức thu ( đồng) |
| 1 | Các loại ấn phẩm |
|
|
| 1.1 | Sách, báo, tạp chí các loại | Cuốn/tờ | 10.000 |
| 1.2 | Tranh in, ảnh, lịch các loại | Cuốn/tờ | 20.000 |
| 1.3 | Các loại ấn phẩm khác | Tác phẩm | 5.000 |
| 2 | Các sản phẩm nghe nhìn ghi trên mọi chất liệu |
|
|
| 2.1 | Phim truyện có độ dài đến 100 phút | Tập | 50.000 |
| 2.2 | Phim truyện có độ dài từ 101 phút trở lên | Tập | 80.000 |
| 2.3 | Phim (tài liệu, khoa học, hoạt hình...) có độ dài đến 60 phút | Tập | 20.000 |
| 2.4 | Phim (tài liệu, khoa học, hoạt hình...) có độ dài từ 61 phút trở lên | Tập | 40.000 |
| 2.5 | Các loại khác (bao gồm cả sách điện tử) | Tập | 20.000 |
| 3 | Tác phẩm mỹ thuật trên mọi chất liệu |
|
|
| 3.1 | Tác phẩm mỹ thuật là đồ mới sản xuất | Tác phẩm | 10.000 |
| 3.2 | Tác phẩm mỹ thuật là đồ giả cổ | Tác phẩm | 50.000 |
Ghi chú: Phí thẩm định nội dung văn hoá phẩm xuất khẩu, nhập khẩu chỉ thu đối với những văn hoá phẩm cần được giám định nội dung do cơ quan có thẩm quyền lựa chọn, thu theo từng lần giám định của sản phẩm và phải thực hiện giám định theo quy định của pháp luật về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm (không được tính theo số lượng sản phẩm của lô hàng).
II. Lệ phí cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm: 20.000 đồng/giấy phép.
- 1 Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Nghị định 88/2002/NĐ-CP về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm không nhằm mục đích kinh doanh
- 5 Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 1 Thông tư 260/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung văn hóa phẩm xuất khẩu nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 3 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Quyết định 203/2000/QĐ-BTC về mức thu lệ phí giám định nội dung và cấp giấy phép xuất, nhập khẩu văn hoá phẩm do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Công văn 2776/BNN-VP rà soát quy trình cấp phép liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia và ASEAN do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Thông tư 260/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung văn hóa phẩm xuất khẩu nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 7 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 203/2000/QĐ-BTC về mức thu lệ phí giám định nội dung và cấp giấy phép xuất, nhập khẩu văn hoá phẩm do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Thông tư 260/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung văn hóa phẩm xuất khẩu nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 4 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 3 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 4 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 88/2002/NĐ-CP về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm không nhằm mục đích kinh doanh
- 9 Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 10 Công văn 2776/BNN-VP rà soát quy trình cấp phép liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia và ASEAN do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành