TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 68/2006/QĐ-TTG VỀ THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU NHÀ NƯỚC CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Quyết định số 68/2006/QĐ-TTg quy định chi tiết về việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng. Đây là cơ quan chuyên trách giúp Thủ tướng Chính phủ kiểm soát toàn diện chất lượng các công trình xây dựng quan trọng quốc gia.
1. Chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng
Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng có chức năng cốt lõi là giúp Thủ tướng Chính phủ kiểm soát chặt chẽ chất lượng các công trình xây dựng quan trọng quốc gia thông qua hoạt động kiểm tra và nghiệm thu thực tế. Nhiệm vụ cụ thể bao gồm:
- Kiểm tra công tác quản lý chất lượng: Giám sát trực tiếp việc thực hiện quản lý chất lượng của Chủ đầu tư nhằm đảm bảo quá trình thi công tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành.
- Nghiệm thu và xác nhận chất lượng: Thực hiện nghiệm thu, đánh giá và xác nhận sự phù hợp về chất lượng của công trình xây dựng trước khi đưa vào vận hành.
- Báo cáo định kỳ và đột xuất: Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình chất lượng các công trình thuộc phạm vi kiểm tra, nghiệm thu của Hội đồng theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
- Ban hành quy chế hoạt động: Xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng, các tổ chức giúp việc, cùng quy trình, nội dung chi tiết về công tác kiểm tra, nghiệm thu.
- Xây dựng kế hoạch hàng năm: Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục các công trình dự kiến sẽ tiến hành nghiệm thu và kiểm tra trong năm.
2. Quyền hạn và trách nhiệm pháp lý
Để đảm bảo hiệu lực hoạt động, Hội đồng được giao các quyền hạn mạnh mẽ đi kèm với trách nhiệm pháp lý rõ ràng:
- Quyền yêu cầu cung cấp thông tin: Buộc chủ đầu tư, nhà thầu và các bên liên quan cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến chất lượng công trình.
- Quyền tạm dừng thi công: Quyết định tạm dừng thi công khi phát hiện các sai phạm nghiêm trọng ảnh hưởng đến an toàn và chất lượng công trình; yêu cầu các bên khắc phục triệt để.
- Quyền yêu cầu phúc tra: Khi có nghi ngờ về chất lượng, Hội đồng có quyền yêu cầu Chủ đầu tư phúc tra hoặc tự mình tổ chức phúc tra. Đối với các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, Hội đồng sẽ đề xuất phương án xử lý trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Quyền từ chối nghiệm thu: Không chấp nhận hoặc hoãn nghiệm thu nếu công trình không đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc không đúng với thiết kế đã được phê duyệt.
- Quyền chỉ định tư vấn độc lập: Lựa chọn và chỉ định các tổ chức tư vấn có đủ năng lực để thẩm tra kỹ thuật, kiểm tra và xác nhận sự phù hợp chất lượng công trình.
- Trách nhiệm pháp lý: Hội đồng chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Thủ tướng Chính phủ và pháp luật về tất cả các ý kiến, kết luận và quyết định nghiệm thu hoặc kiểm tra do mình thực hiện.
3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy giúp việc
Cơ cấu tổ chức của Hội đồng được thiết kế kết hợp giữa các thành viên thường trực và các thành viên thay đổi linh hoạt theo từng công trình cụ thể:
- Chủ tịch Hội đồng: Bộ trưởng Bộ Xây dựng trực tiếp đảm nhiệm.
- Các Phó Chủ tịch thường trực: Gồm Thứ trưởng Bộ Xây dựng và Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Ủy viên Thường trực: Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng thuộc Bộ Xây dựng.
- Thành viên theo từng công trình cụ thể: Đối với mỗi công trình được nghiệm thu, Hội đồng sẽ bổ sung thêm các thành viên gồm: Thứ trưởng Bộ quản lý ngành hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xây dựng công trình (giữ vai trò Phó Chủ tịch Hội đồng); Thủ trưởng cơ quan chuyên môn quản lý xây dựng của Bộ/ngành liên quan; Người đại diện pháp luật của Chủ đầu tư; Giám đốc Sở Xây dựng địa phương nơi có công trình.
- Bộ phận giúp việc: Bao gồm các tiểu ban kỹ thuật gồm các chuyên gia đầu ngành hoặc các tổ chức tư vấn xây dựng được thuê theo hợp đồng. Cơ quan Thường trực của Hội đồng là Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng (Bộ Xây dựng).
4. Nội dung công tác nghiệm thu, kiểm tra và hiệu lực quyết định
Quy trình làm việc của Hội đồng được phân định rõ ràng giữa hai hình thức: nghiệm thu và kiểm tra:
- Đối với công trình nghiệm thu: Hội đồng kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư/nhà thầu; trực tiếp kiểm tra hoặc phúc tra chất lượng hạng mục công trình; tổ chức nghiệm thu chính thức dựa trên kết quả nghiệm thu cơ sở của chủ đầu tư và kết quả kiểm tra thực tế của Hội đồng.
- Đối với công trình kiểm tra: Tập trung kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng và tiến hành kiểm tra, phúc tra chất lượng các hạng mục công trình khi cần thiết.
- Hình thức văn bản: Mọi ý kiến kết luận, quyết định, thông báo của Hội đồng và bộ phận giúp việc bắt buộc phải thể hiện bằng văn bản pháp lý.
- Hiệu lực pháp lý: Các kết luận, biên bản nghiệm thu của Hội đồng có giá trị bắt buộc thi hành đối với chủ đầu tư và các bên liên quan. Trường hợp có tranh chấp hoặc bất đồng ý kiến không thể giải quyết, Hội đồng sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ đưa ra quyết định cuối cùng.
- Quy định về khai thác tạm thời: Chủ đầu tư muốn đưa công trình vào khai thác tạm thời khi chưa được nghiệm thu chính thức phải có văn bản giải trình và được sự thỏa thuận bằng văn bản của Hội đồng trước khi người quyết định đầu tư ra quyết định.
5. Thời hạn hoạt động và chi phí vận hành
Quyết định cũng làm rõ cơ chế tài chính và thời gian hoạt động của Hội đồng:
- Thời hạn hoạt động: Tính từ thời điểm Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cho đến khi công tác kiểm tra, nghiệm thu công trình đó hoàn thành kết thúc. Trường hợp công trình không đủ điều kiện nghiệm thu do lỗi chất lượng, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định thời hạn hoạt động tiếp theo của Hội đồng.
- Chi phí hoạt động: Bao gồm chi phí văn phòng phẩm, trang thiết bị, tài liệu kỹ thuật, chi phí kiểm tra, nghiệm thu, thẩm tra kỹ thuật, thuê tư vấn độc lập và phụ cấp cho các thành viên, cá nhân giúp việc.
- Nguồn kinh phí: Chi phí hoạt động của Hội đồng được dự trù trong tổng dự toán của chính công trình đó. Cơ quan thường trực lập dự toán và quyết toán theo từng công trình; Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt và thanh toán các khoản chi phí này.
6. Điều khoản thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 211/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 68/2006/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2006 |
VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU NHÀ NƯỚC CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình của Chủ đầu tư nhằm kiểm soát chất lượng công trình và đảm bảo công trình được thi công tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
2. Nghiệm thu, xác nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.
3. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về tình hình chất lượng công trình được Hội đồng nghiệm thu và kiểm tra.
4. Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng và các tổ chức giúp việc cho Hội đồng; ban hành trình tự, nội dung kiểm tra và nghiệm thu của Hội đồng.
5. Trình Thủ tướng Chính phủ thông qua danh mục công trình dự kiến sẽ nghiệm thu và kiểm tra hàng năm.
Điều 3. Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng
1. Quyền hạn :
a) Yêu cầu chủ đầu tư, các nhà thầu và các bên hữu quan báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến chất lượng công trình.
b) Tạm dừng thi công nếu phát hiện thấy các sai phạm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình và yêu cầu chủ đầu tư, các nhà thầu có biện pháp khắc phục những sai phạm này.
Khi có nghi ngờ về chất lượng, yêu cầu Chủ đầu tư phúc tra hoặc Hội đồng chủ động tổ chức phúc tra làm rõ thực trạng chất lượng công trình. Trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, Hội đồng báo cáo và đề xuất biện pháp khắc phục để Thủ tướng Chính phủ quyết định.
c) Không nghiệm thu hoặc hoãn nghiệm thu nếu chất lượng công trình không phù hợp với thiết kế được duyệt, tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng cho công trình.
d) Chỉ định tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực để thực hiện thẩm tra các vấn đề kỹ thuật và kiểm tra, xác nhận sự phù hợp về chất lượng công trình so với thiết kế, tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng cho công trình.
2. Trách nhiệm:
Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về các ý kiến, kết luận và quyết định của Hội đồng về chất lượng công trình do Hội đồng nghiệm thu hoặc kiểm tra.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng
1. Chủ tịch Hội đồng: Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Các Phó Chủ tịch Hội đồng:
a) Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
b) Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
3. Ủy viên Thường trực Hội đồng: Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, Bộ Xây dựng.
4. Đối với công trình được Hội đồng nghiệm thu, ngoài các thành viên nêu trên Hội đồng còn có các thành viên khác sau:
a) Thứ trưởng Bộ, ngành hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi xây dựng công trình - Phó Chủ tịch Hội đồng;
b) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn (Cục, Vụ, Ban) có chức năng quản lý xây dựng của Bộ, ngành có công trình - Ủy viên Hội đồng;
c) Người đại diện theo pháp luật của Chủ đầu tư xây dựng công trình - Ủy viên Hội đồng;
d) Giám đốc Sở Xây dựng địa phương nơi xây dựng công trình - Ủy viên Hội đồng.
Danh sách các Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng do các Bộ, ngành, địa phương cử khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng và gửi về Bộ Xây dựng. Chủ tịch Hội đồng quyết định danh sách các thành viên Hội đồng đối với từng công trình.
5. Các tổ chức, cá nhân giúp việc cho Hội đồng:
a) Tuỳ theo quy mô và tầm quan trọng của công trình, Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập các tiểu ban kỹ thuật gồm các chuyên gia có năng lực và kinh nghiệm hoặc hợp đồng với các tổ chức tư vấn xây dựng phù hợp với loại và cấp công trình để tư vấn cho Hội đồng;
b) Cơ quan Thường trực của Hội đồng : Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng - Bộ Xây dựng (gọi tắt là Cục Giám định - Bộ Xây dựng).
Điều 5. Nội dung công tác nghiệm thu và kiểm tra của Hội đồng
1. Đối với các công trình được Hội đồng tổ chức nghiệm thu:
a) Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng và công tác quản lý chất lượng của chủ đầu tư và các nhà thầu;
b) Trực tiếp kiểm tra chất lượng; phúc tra chất lượng công trình, hạng mục công trình nếu thấy cần thiết;
c) Tổ chức nghiệm thu, xác nhận sự phù hợp về chất lượng công trình trên cơ sở kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư và kết quả kiểm tra trực tiếp của Hội đồng.
2. Đối với công trình được Hội đồng tổ chức kiểm tra:
a) Kiểm tra công tác quản lý chất lượng của chủ đầu tư và các nhà thầu;
b) Kiểm tra chất lượng hoặc phúc tra chất lượng công trình, hạng mục công trình nếu thấy cần thiết;
3. Các ý kiến kết luận, quyết định, thông báo của Hội đồng và của các tổ chức, các nhân giúp việc cho Hội đồng phải được thể hiện bằng văn bản.
4. Quy trình kiểm tra, nghiệm thu của Hội đồng được thể hiện cụ thể trong Quy chế làm việc của Hội đồng.
Điều 6. Hiệu lực pháp lý các quyết định của Hội đồng
1. Các ý kiến được ghi trong biên bản nghiệm thu, biên bản làm việc hoặc ý kiến thông báo bằng văn bản của Hội đồng có giá trị bắt buộc chủ đầu tư và các bên có liên quan phải tuân thủ thực hiện. Nếu chủ đầu tư có ý kiến khác với ý kiến của Hội đồng thì phải có văn bản giải trình và làm rõ với Hội đồng. Trong trường hợp còn ý kiến khác nhau thì Hội đồng báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Trường hợp chủ đầu tư dự định đưa công trình hoặc hạng mục công trình vào khai thác tạm thời khi chưa được Hội đồng nghiệm thu thì phải có văn bản giải trình và phải xin ý kiến thoả thuận của Hội đồng. Người quyết định đầu tư ra quyết định đưa công trình hoặc hạng mục công trình vào khai thác tạm thời sau khi có văn bản thoả thuận của Hội đồng.
Điều 7. Thời hạn hoạt động của Hội đồng đối với từng công trình
Thời hạn hoạt động của Hội đồng được tính từ khi Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cho Hội đồng kiểm tra hoặc nghiệm thu cho tới khi Hội đồng kết thúc công việc kiểm tra hoặc nghiệm thu đối với công trình đó.
Trong trường hợp công trình đã hoàn thành nhưng Hội đồng không thể nghiệm thu được do chất lượng công trình không đáp ứng được các yêu cầu của thiết kế và tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng đối với công trình thì thời hạn hoạt động tiếp theo của Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 8. Chi phí hoạt động của Hội đồng
1. Đối với công trình được Hội đồng tổ chức nghiệm thu, chi phí hoạt động của Hội đồng bao gồm: chi mua văn phòng phẩm và trang thiết bị văn phòng; chi mua tài liệu kỹ thuật; chi cho các hoạt động kiểm tra, nghiệm thu, thẩm tra các vấn đề kỹ thuật và các hoạt động khác của Hội đồng phục vụ cho việc đánh giá chất lượng công trình; chi phụ cấp cho các thành viên của Hội đồng và các cá nhân giúp việc cho Hội đồng.
2. Đối với công trình được Hội đồng tổ chức kiểm tra, chi phí cho hoạt động của Hội đồng bao gồm: chi mua văn phòng phẩm; chi mua tài liệu kỹ thuật; chi cho các hoạt động kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình, các hoạt động khác của Hội đồng và các hoạt động của tổ chức tư vấn phục vụ việc đánh giá chất lượng công trình; chi phụ cấp cho các thành viên của Hội đồng và các cá nhân giúp việc cho Hội đồng.
3. Chi phí cho hoạt động của Hội đồng được dự trù trong tổng dự toán công trình. Cơ quan thường trực của Hội đồng có trách nhiệm lập dự toán và lập quyết toán cho hoạt động của mình đối với từng công trình. Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt dự toán, quyết toán và thanh toán chi phí của Hội đồng.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |