Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 01 tháng 11 năm 2010 quy định về các cơ sở xác định và danh sách các hội có tính chất đặc thù. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để Nhà nước thực hiện các chính sách hỗ trợ về biên chế, kinh phí và điều kiện hoạt động cho các tổ chức hội phù hợp với quy định pháp luật.
- Cơ sở xác định hội có tính chất đặc thù (Điều 1)
Quyết định phân chia các hội có tính chất đặc thù thành 03 nhóm đối tượng với các tiêu chí xác định cụ thể như sau:
- Đối với hội là tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp: Phải được cơ quan có thẩm quyền của Đảng công nhận là tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp. Đồng thời, tổ chức này phải được Nhà nước giao biên chế, hỗ trợ về kinh phí và điều kiện hoạt động trước ngày Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.
- Đối với hội là tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế: Phải đáp ứng đủ ba điều kiện bao gồm: Có vai trò quan trọng trong việc đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; gặp khó khăn trong việc tự huy động nguồn lực tài chính phục vụ cho hoạt động của hội; và đã được Nhà nước giao biên chế, hỗ trợ về kinh phí, điều kiện hoạt động trước ngày Nghị định số 45/2010/NĐ-CP có hiệu lực.
- Đối với hội là tổ chức xã hội: Phải hoạt động vì mục tiêu xã hội, nhân đạo; là hội của những đối tượng chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi cần được xã hội, Nhà nước quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện hoạt động; và đã được Nhà nước hỗ trợ về kinh phí, điều kiện hoạt động trước ngày Nghị định số 45/2010/NĐ-CP có hiệu lực.
- Phạm vi hoạt động và thẩm quyền xác định hội đặc thù (Điều 2 & Điều 3)
Quyết định phân định rõ thẩm quyền và cơ sở xác định hội đặc thù theo phạm vi hoạt động của từng tổ chức:
- Hội hoạt động trong phạm vi cả nước (Điều 2): Căn cứ vào các tiêu chí tại Điều 1, danh sách các hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước được xác định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Hội hoạt động trong phạm vi địa phương (Điều 3): Căn cứ vào các tiêu chí tại Điều 1 và tình hình điều kiện ngân sách thực tế của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền quyết định xác định danh sách các hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi địa phương mình.
- Danh sách các hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước (Phụ lục)
Ban hành kèm theo Quyết định là danh sách chi tiết gồm 28 hội đặc thù cấp trung ương:
- Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam
- Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam
- Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
- Hội Nhà văn Việt Nam
- Hội Nhà báo Việt Nam
- Hội Luật gia Việt Nam
- Liên minh hợp tác xã Việt Nam
- Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
- Hội Sinh viên Việt Nam
- Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam
- Hội Nhạc sĩ Việt Nam
- Hội Điện ảnh Việt Nam
- Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam
- Hội Kiến trúc sư Việt Nam
- Hội Mỹ thuật Việt Nam
- Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam
- Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam
- Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam
- Hội Người cao tuổi Việt Nam
- Hội Người mù Việt Nam
- Hội Đông y Việt Nam
- Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam
- Tổng hội Y học Việt Nam
- Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam
- Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam
- Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam
- Hội Khuyến học Việt Nam
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành (Điều 4 & Điều 5)
- Hiệu lực thi hành (Điều 4): Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2010.
- Trách nhiệm thi hành (Điều 5): Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 68/2010/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2010 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Điều 33 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cơ sở xác định hội có tính chất đặc thù
1. Đối với hội là tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp:
a) Được cơ quan có thẩm quyền của Đảng công nhận là tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp;
b) Đã được Nhà nước giao biên chế, hỗ trợ về kinh phí, điều kiện hoạt động trước ngày Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội có hiệu lực.
2. Đối với hội là tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế:
a) Có vai trò quan trọng trong việc đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
b) Có khó khăn trong việc huy động nguồn lực tài chính phục vụ cho hoạt động của hội;
c) Đã được Nhà nước giao biên chế, hỗ trợ về kinh phí, điều kiện hoạt động trước ngày Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội có hiệu lực.
3. Đối với hội là tổ chức xã hội:
a) Hoạt động vì mục tiêu xã hội, nhân đạo;
b) Là hội của những đối tượng chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi cần được xã hội, Nhà nước quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện hoạt động;
c) Đã được Nhà nước hỗ trợ về kinh phí, điều kiện hoạt động trước ngày Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội có hiệu lực.
Điều 2. Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước
Căn cứ quy định tại
Điều 3. Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi địa phương
Căn cứ quy định tại
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2010.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC
DANH SÁCH HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI CẢ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ)
1. Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam
2. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam
3. Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam
4. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
5. Hội Nhà văn Việt Nam
6. Hội Nhà báo Việt Nam
7. Hội Luật gia Việt Nam
8. Liên minh hợp tác xã Việt Nam
9. Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
10. Hội Sinh viên Việt Nam
11. Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam
12. Hội Nhạc sĩ Việt Nam
13. Hội Điện ảnh Việt Nam
14. Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam
15. Hội Kiến trúc sư Việt Nam
16. Hội Mỹ thuật Việt Nam
17. Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam
18. Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam
19. Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam
20. Hội Người cao tuổi Việt Nam
21. Hội Người mù Việt Nam
22. Hội Đông y Việt Nam
23. Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam
24. Tổng hội Y học Việt Nam
25. Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam
26. Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam
27. Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam
28. Hội Khuyến học Việt Nam