TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 68/2010/QĐ-UBND TỈNH BẮC NINH
Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 96/2006/QĐ-UBND ngày 10/8/2006. Văn bản này tập trung hoàn thiện hành lang pháp lý đối với hoạt động khai thác đất, đá đồi núi; cát, sỏi lòng sông và việc sử dụng đất làm bến bãi tạm thời để tập kết cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Mục tiêu của quyết định là bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển kinh tế, đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng và bảo vệ môi trường, an toàn hệ thống đê điều, phòng chống thiên tai.
1. Nguyên tắc chung trong hoạt động khảo sát, thăm dò và khai thác (Điều 7)
Mọi hoạt động liên quan đến khảo sát, thăm dò và khai thác cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành bao gồm:
- Luật Tài nguyên khoáng sản.
- Luật Đê điều.
- Luật Đất đai và các văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan khác.
- Chịu sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
2. Các hành vi bị nghiêm cấm nghiêm ngặt (Điều 8)
Quyết định quy định rõ các ranh giới đỏ nhằm bảo vệ an toàn hệ thống đê điều, dòng chảy và tài nguyên thiên nhiên:
- Khai thác cát, sỏi trái phép: Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tiến hành hoạt động khai thác cát, sỏi tại các khu vực chưa được thăm dò; chưa có báo cáo đánh giá tác động tới dòng chảy và đê điều được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hoặc thuộc khu vực cấm tuyệt đối quy định tại Phụ lục số 3 kèm theo Quyết định số 71/2009/QĐ-UBND ngày 12/5/2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh.
- Cấm khai thác theo mùa vụ: Nghiêm cấm hoàn toàn mọi hoạt động khai thác, tập kết cát sỏi lòng sông trong thời gian phòng chống lụt bão, cụ thể là từ ngày 15/5 đến ngày 30/10 hàng năm.
- Khai thác đất đá đồi núi trái phép: Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân tự ý khai thác đất đá đồi núi, hạ vườn đồi tùy tiện khi chưa có quy hoạch hoặc chưa được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Nguyên tắc xác định vị trí và điều kiện khai thác (Điều 9)
Quyết định phân định rõ điều kiện và nguyên tắc đối với từng loại hình tài nguyên:
- Đối với khai thác cát, sỏi lòng sông: Phải thực hiện đúng theo quy hoạch, kế hoạch khai thác khoáng sản và sử dụng đất đã được phê duyệt. Hoạt động khai thác không được gây ảnh hưởng đến các công trình an ninh - quốc phòng, công trình giao thông, cảnh quan, môi trường và an toàn đê, kè, cống; đồng thời không làm thay đổi chế độ dòng chảy, bảo đảm ổn định bờ bãi và lòng sông.
- Đối với khai thác đất, đá đồi núi: Việc khai thác nhằm mục đích cung cấp nguyên vật liệu, san lấp các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế và sản xuất kinh doanh chỉ được phép thực hiện khi đáp ứng đủ các yêu cầu: nằm trong quy hoạch sử dụng đất được duyệt; khu vực không chứa khoáng sản khác có giá trị cao hơn khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; không gây tác động xấu đến môi trường sinh thái, cảnh quan, di tích lịch sử - văn hóa, công trình công cộng, đê điều; và phải được UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác cùng quyết định cho thuê đất.
4. Thủ tục và thời hạn thẩm định cấp giấy phép khai thác (Điều 10 & Điều 11)
Quy trình hành chính được chuẩn hóa cụ thể như sau:
- Hồ sơ đề nghị cấp phép: Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nộp 02 bộ hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường, mỗi bộ gồm: Đơn xin khai thác (theo mẫu); Phương án khai thác kèm bản đồ địa chính/địa hình tỷ lệ 1/500 - 1/2000 (đối với bãi nổi hoặc đất đá đồi núi) hoặc bình đồ khu vực khai thác tỷ lệ 1/500 - 1/2000 kèm mặt cắt ngang (đối với khai thác cát ngập nước), sơ đồ bến bãi tập kết, sơ đồ tuyến vận tải; Văn bản phê duyệt hoặc thẩm định báo cáo thăm dò của cơ quan có thẩm quyền; Bản sao công chứng Quyết định thành lập doanh nghiệp và Chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Thời hạn thẩm định: Trong vòng mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định và trình UBND tỉnh xem xét cấp Giấy phép khai thác.
5. Quy định về thời hạn, diện tích và khối lượng khai thác (Điều 12)
Hạn mức khai thác được phân chia chi tiết theo đối tượng và loại hình tài nguyên:
- Khai thác cát, sỏi lòng sông: Thời hạn của giấy phép tùy thuộc vào quy mô nhưng tối đa không quá một (01) năm. Về hạn mức quy mô: Đối với cá nhân, diện tích khai thác không quá 10.000 m² và khối lượng không quá 16.000 m³/năm; Đối với tổ chức, diện tích không quá 100.000 m² và khối lượng không quá 160.000 m³/năm.
- Khai thác đất, đá đồi núi: Thời hạn giấy phép tùy theo quy mô khai thác nhưng tối đa không quá ba (03) năm. Khi giấy phép khai thác chấm dứt hiệu lực thì hợp đồng thuê đất cũng đồng thời chấm dứt.
6. Quy định về gia hạn giấy phép khai thác (Điều 13)
Việc gia hạn giấy phép được kiểm soát chặt chẽ qua các điều kiện và quy trình phối hợp liên ngành:
- Điều kiện gia hạn: Tổ chức, cá nhân phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 20 của Quy định ban hành kèm Quyết định 96/2006/QĐ-UBND; phải nộp đơn xin gia hạn kèm bình đồ hiện trạng, báo cáo kết quả hoạt động và phương án khai thác tiếp theo về Sở Tài nguyên và Môi trường trước khi giấy phép hết hạn ít nhất ba mươi (30) ngày.
- Thời gian gia hạn: Tối đa không quá sáu (06) tháng (không tính thời gian cấm khai thác trong mùa lũ từ 15/5 đến 30/10).
- Quy trình phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Đoạn quản lý đường thủy nội địa số 4 và UBND cấp huyện nơi có hoạt động khai thác để kiểm tra thực địa, thống nhất trình UBND tỉnh quyết định gia hạn đối với hồ sơ đủ điều kiện.
- Thời hạn giải quyết: Mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
7. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 2 & Điều 3)
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày ký. Các nội dung tại Quyết định này thay thế hoàn toàn phần I và phần II thuộc chương II của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 96/2006/QĐ-UBND ngày 10/8/2006 của UBND tỉnh Bắc Ninh.
- Trách nhiệm thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành quyết định này. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các cấp (huyện, thành phố, thị xã, xã, phường, thị trấn) cùng các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm nghiêm túc thi hành quyết định.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 68/2010/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 21 tháng 6 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU VỀ KHAI THÁC ĐẤT, ĐÁ ĐỒI NÚI; CÁT, SỎI LÒNG SÔNG TẠI QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 96/2006/QĐ-UBND NGÀY 10/8/2006 CỦA UBND TỈNH BẮC NINH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
- Căn cứ Luật khoáng sản năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung của Luật khoáng sản 2005, Luật đất đai năm 2003, Luật bảo vệ môi trường năm 2005, Luật đê điều 2006, Luật giao thông đường thuỷ nội địa 2004;
- Căn cứ Khoản 1 điều 61 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật khoáng sản và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản;
- Căn cứ Quyết định số 96/2006/QĐ-UBND ngày 10/8/2006 của UBND về việc ban hành quy định quản lý, khai thác đất, đá đồi núi; khai thác cát, sỏi lòng sông và sử dụng đất làm bến bãi tạm thời để tập kết cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
- Căn cứ Quyết định số 71/2009/QĐ-UBND ngày 12/5/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác các, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh (thay thế cho Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 14/4/2006);
- Căn cứ Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 25/3/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 27/TTr-TNMT ngày 19 tháng 5 năm 2010.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều về khai thác đất, đá đồi núi; cát, sỏi lòng sông của Quy định về quản lý, khai thác đất, đá đồi núi; khai thác cát, sỏi lòng sông và sử dụng đất làm bến bãi tạm thời để tập kết cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 96/2006/QĐ-UBND ngày 10/8/2006 của UBND tỉnh Bắc Ninh như sau:
1. Gộp các quy định của phần I, chương II vào phần II, chương II.
2. Phần II, chương II được sửa đổi như sau:
“II. Khai thác cát, sỏi lòng sông; đất, đá đồi núi.
Điều 7: Mọi hoạt động khảo sát, thăm dò và khai thác cát sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh của các Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình phải tuân theo các quy định của pháp luật về tài nguyên khoáng sản, Luật Đê Điều, Luật Đất đai và các lĩnh vực liên quan, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.
Điều 8:
1. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tiến hành hoạt động khai thác cát, sỏi tại các khu vực chưa được thăm dò; chưa có báo cáo tác động tới dòng chảy, tới đê điều được các cấp có thẩm quyền phê duyệt; khu vực cấm tuyệt đối tại Phụ lục số 3 kèm theo Quyết định số 71/2009/QĐ-UBND ngày 12/5/2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò; khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh.
Nghiêm cấm mọi hoạt động khai thác, tập kết cát sỏi lòng sông trong thời gian phòng chống lụt bão: Từ 15/5 đến 30/10 hàng năm.
2. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân khai thác trái phép đất đá đồi núi, hạ vườn đồi tùy tiện không theo quy hoạch và không được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 9:
1. Các vị trí khai thác cát, sỏi phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a. Thực hiện đúng theo quy hoạch, kế hoạch (khai thác khoáng sản, sử dụng đất) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b. Không ảnh hưởng đến các công trình An ninh - Quốc phòng, các công trình giao thông, cảnh quan, môi trường và an toàn đê, kè, cống; đồng thời không làm thay đổi chế độ dòng chảy, đảm bảo ổn định bờ bãi, lòng sông.
2. Việc khai thác đất, đá đồi núi nhằm mục đích cung cấp nguyên vật liệu, san lấp các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế và để sản xuất kinh doanh được phép thực hiện trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu sau:
a. Khu vực khai thác nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng các quy định của Luật Đất đai năm 2003.
b. Khu vực khai thác không có khoáng sản khác có giá trị cao hơn khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.
c. Hoạt động khai thác, vận chuyển đất đá đồi núi không gây tác động xấu đến môi trường sinh thái, cảnh quan khu vực; không làm hại đến các công trình công cộng, cơ sở hạ tầng, di tích văn hóa, lịch sử, các công trình liên quan đến An ninh - Quốc phòng; Đê điều và Phòng chống lụt bão; không ảnh hưởng đến sử dụng đất lân cận.
d. Được UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác và quyết định cho thuê đất.
Điều 10: Thủ tục cấp giấy phép khai thác
Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình xin cấp giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông; đất, đá đồi núi phải gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường 02 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm:
1. Đơn xin khai thác (theo mẫu quy định).
2. Phương án khai thác, kèm theo:
+ Bản đồ địa chính, bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 - 1/2000 đối với khu vực khai thác là các bãi cát nổi ven sông (phần không ngập nước); khai thác đất, đá đồi núi;
+ Bình đồ khu vực khai thác tỷ lệ 1/500 - 1/2000 đối với khu vực khai thác cát ngập nước và các mặt cắt ngang;
+ Vị trí khu vực bến bãi tập kết cát sỏi (có sơ đồ);
+ Sơ đồ tuyến vận tải.
3. Văn bản phê duyệt hoặc thẩm định báo cáo thăm dò của cơ quan có thẩm quyền.
4. Bản sao công chứng các văn bản có liên quan:
- Quyết định thành lập doanh nghiệp;
- Chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Điều 11: Thời hạn thẩm định
Thời hạn thẩm định, cấp giấy phép là mười lăm (15) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình UBND tỉnh cấp Giấy phép khai thác.
Điều 12: Thời hạn, diện tích và khối lượng khai thác
1. Đối với khai thác cát, sỏi lòng sông:
- Thời hạn của giấy phép tùy theo quy mô khai thác, nhưng thời gian dài nhất không quá một (01) năm.
- Diện tích và khối lượng khai thác:
+ Đối với cá nhân diện tích khai thác không quá 10.000m2, khối lượng không quá 16.000m3/năm.
+ Đối với tổ chức diện tích không quá 100.000m2, khối lượng không quá 160.000m3/năm.
2. Đối với khai thác đất, đá đồi núi: Tùy theo quy mô khai thác, nhưng thời gian dài nhất không quá ba (03) năm; Khi giấy phép khai thác chấm dứt hiệu lực thì hợp đồng thuê đất cũng chấm dứt.
Điều 13: Gia hạn giấy phép
1. Giấy phép khai thác được UBND tỉnh gia hạn đối với các tổ chức cá nhân có đầy đủ các điều kiện sau:
a. Tại thời điểm xin gia hạn, tổ chức, cá nhân được phép khai thác phải hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 20 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 96/2006/QĐ-UBND ngày 10/8/2006 của UBND tỉnh Bắc Ninh và các quy định khác của pháp luật.
b. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cấp giấy phép khai thác phải có đơn xin gia hạn kèm theo bình đồ (Bản đồ) hiện trạng khu vực khai thác; Báo cáo kết quả hoạt động và phương án khai thác tiếp theo nộp Sở Tài nguyên và Môi trường trước ba mươi (30) ngày khi giấy phép hết thời hạn.
c. Thời gian gia hạn không quá 06 tháng, không kể thời gian cấm khai thác quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quy định này.
2. Sau khi nhận đủ hồ hơ xin gia hạn hợp lệ; Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì và phối hợp với các ngành có liên quan: Sở Nông nghiệp & PTNT, Đoạn quản lý đường thuỷ nội địa số 4 và UBND các huyện, thành phố nơi có vị trí khai thác, tập kết cát kiểm tra thực địa, thống nhất trình UBND tỉnh những hồ sơ có đủ điều kiện để cấp gia hạn giấy phép khai thác.
3. Thời gian thẩm định hồ sơ xin gia hạn là mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo qui định.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế phần I, phần II - chương II của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 96/2006/QĐ-UBND ngày 10/8/2006 của UBND tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, Ban, Ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UBND TỈNH |
- 1 Luật Khoáng sản sửa đổi 2005
- 2 Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 3 Nghị định 160/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khoáng sản và Luật Khoáng sản sửa đổi
- 4 Luật Đê điều 2006
- 5 Luật Khoáng sản 1996
- 6 Luật Đất đai 2003
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 9 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 10 Quyết định 71/2009/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 11 Quyết định 28/2010/QĐ-UBND về thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 1 Quyết định 360/2013/QĐ-UBND về quản lý hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sử dụng bãi tập kết vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 2 Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 360/2013/QĐ-UBND về quản lý hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sử dụng bãi tập kết vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 2 Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 96/2006/QĐ-UBND quy định quản lý, khai thác đất, đá đồi núi;khai thác cát, sỏi lòng sông và sử dụng đất làm bến bãi tạm thời để tập kết cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 2 Quyết định 360/2013/QĐ-UBND về quản lý hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sử dụng bãi tập kết vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 3 Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Luật Khoáng sản sửa đổi 2005
- 2 Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 3 Nghị định 160/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khoáng sản và Luật Khoáng sản sửa đổi
- 4 Luật Đê điều 2006
- 5 Luật Khoáng sản 1996
- 6 Luật Đất đai 2003
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 9 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 10 Quyết định 71/2009/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 11 Quyết định 28/2010/QĐ-UBND về thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành