Tóm tắt Quyết định 68/2016/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 tại Tây Ninh
Quyết định số 68/2016/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành nhằm quy định hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh áp dụng cho năm 2017. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất.
Hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) áp dụng cho các khu vực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 được ban hành chung cho tất cả các loại đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và được phân chia chi tiết theo từng khu vực cụ thể như sau:
- Khu vực nông thôn:
- Các xã thuộc thành phố Tây Ninh và các xã thuộc huyện (ngoại trừ các xã thuộc vùng khó khăn, xã Hiệp Tân thuộc huyện Hòa Thành, xã An Tịnh thuộc huyện Trảng Bàng và các tuyến đường giao thông chính có tên trong Bảng giá đất): Hệ số điều chỉnh giá đất được quy định bằng 1,2 lần giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Xã Hiệp Tân (huyện Hòa Thành), xã An Tịnh (huyện Trảng Bàng) và các tuyến đường giao thông chính có tên trong Bảng giá đất: Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng bằng 1,25 lần giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
- Khu vực đô thị:
- Thị trấn thuộc các huyện và các phường Ninh Thạnh, Ninh Sơn thuộc thành phố Tây Ninh: Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng bằng 1,25 lần giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
- Các phường trung tâm bao gồm Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường IV và phường Hiệp Ninh thuộc thành phố Tây Ninh: Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng bằng 1,3 lần giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
- Khu vực các xã thuộc vùng khó khăn: Đối với các xã nằm trong danh mục vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ, hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng ở mức thấp nhất là 1,1 lần giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Các trường hợp cụ thể áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) quy định tại Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp cụ thể sau đây:
- Xác định tiền sử dụng đất và tiền thuê đất: Áp dụng đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất hiện hành), bao gồm:
- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức quy định.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với trường hợp không thông qua hình thức đấu giá.
- Xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai.
- Xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
- Xác định giá trị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để khấu trừ vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp.
- Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm khi điều chỉnh: Áp dụng khi thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo.
- Xác định giá khởi điểm đấu giá đất thuê hàng năm: Áp dụng để xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
- Các trường hợp khác: Đối với các trường hợp xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chưa được quy định cụ thể tại Quyết định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Quyết định 68/2016/QĐ-UBND quy định rõ về thời gian hiệu lực và phương án xử lý chuyển tiếp đối với các hồ sơ đất đai cụ thể:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 67/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016.
- Điều khoản chuyển tiếp: Đối với các trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/01/2017, việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 67/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện Quyết định:
- Trách nhiệm của các Sở, ngành và địa phương: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để thực hiện các nhiệm vụ:
- Xác định và tổ chức thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các đối tượng theo đúng quy định pháp luật.
- Tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp có sai phạm hoặc giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 68/2016/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 21 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT ĐỂ TÍNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH NĂM 2017
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 9 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 217/TTr-STC ngày tháng 12 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2017
1. Khu vực nông thôn
a) Các xã thuộc thành phố và các xã thuộc huyện trừ các xã thuộc vùng khó khăn, xã Hiệp Tân (huyện Hòa Thành), xã An Tịnh (huyện Trảng Bàng) và các tuyến đường giao thông chính có tên trong Bảng giá đất: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,2 lần giá đất do UBND tỉnh quy định.
b) Xã Hiệp Tân (huyện Hòa Thành), xã An Tịnh (huyện Trảng Bàng) và các tuyến đường giao thông chính có tên trong bảng giá đất: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,25 lần giá đất do UBND tỉnh quy định.
2. Khu vực đô thị
a) Thị trấn các huyện và phường Ninh Thạnh, phường Ninh Sơn: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,25 lần giá đất do UBND tỉnh quy định.
b) Các phường 1, 2, 3, IV và phường Hiệp Ninh: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,3 lần giá đất do UBND tỉnh quy định.
3. Khu vực các xã thuộc vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,1 lần giá đất do UBND tỉnh quy định.
4. Hệ số điều chỉnh giá đất được ban hành chung cho tất cả các loại đất.
Điều 2. Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để:
1. Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng, gồm các trường hợp như sau:
a) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.
d) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên;
đ) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá;
e) Xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai;
g) Xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai;
h) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
i) Xác định giá nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
k) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất và giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần.
2. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo.
3. Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
4. Các trường hợp xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chưa quy định tại Điều này thì thực hiện xác định theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 67/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Các trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01/01/2017 thì việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất thực hiện theo quy định tại Quyết định số 67/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Căn cứ quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này và các quy định của pháp luật liên quan, các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:
1. Xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đúng quy định.
2. Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Điều 6. Điều khoản thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 1 Quyết định 48/2017/QĐ-UBND về quy định Hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2018
- 2 Quyết định 216/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2017
- 3 Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 67/2015/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất để để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2 Quyết định 50/2016/QĐ-UBND sửa đổi khoản 1, 2 điều 4 của Quyết định 14/2016/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3 Quyết định 51/2016/QĐ-UBND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 để xác định giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 4 Quyết định 40/2016/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5 Quyết định 73/2016/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An
- 6 Quyết định 48/2016/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 7 Quyết định 08/2016/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2016
- 8 Quyết định 111/2016/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 9 Quyết định 48/2017/QĐ-UBND về quy định Hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2018
- 10 Quyết định 216/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2017
- 11 Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 67/2015/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất để để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2 Quyết định 48/2017/QĐ-UBND về quy định Hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2018
- 3 Quyết định 216/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2017
- 4 Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 10 Quyết định 50/2016/QĐ-UBND sửa đổi khoản 1, 2 điều 4 của Quyết định 14/2016/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 11 Quyết định 51/2016/QĐ-UBND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 để xác định giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 12 Quyết định 40/2016/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 13 Quyết định 73/2016/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An
- 14 Quyết định 48/2016/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 15 Quyết định 08/2016/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2016
- 16 Quyết định 111/2016/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Lào Cai