Giới thiệu về Quyết định 682/QĐ-UBND tỉnh Ninh Bình
Quyết định 682/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội, cụ thể là chế độ bảo hiểm y tế đối với các đối tượng chính sách theo quy định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thể hiện sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc kịp thời giải quyết quyền lợi chăm sóc sức khỏe cho các đối tượng được thụ hưởng trên địa bàn tỉnh.
Các nội dung cốt lõi và quy định chi tiết của Quyết định
Văn bản quy định rõ ràng về đối tượng thụ hưởng, quy trình phân bổ ngân sách và trách nhiệm của các cơ quan ban ngành liên quan trong việc triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
- Đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm y tế: Quyết định phê duyệt thực hiện chế độ Bảo hiểm y tế đối với 36 (ba mươi sáu) người thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ (danh sách chi tiết được ban hành kèm theo quyết định này).
- Quy trình thẩm định và cấp kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế:
- Giao Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm Xã hội tỉnh Ninh Bình và các ngành liên quan.
- Các cơ quan phối hợp tiến hành thẩm định kinh phí mua thẻ Bảo hiểm y tế cho 36 cá nhân có tên trong danh sách được phê duyệt.
- Sau khi hoàn tất thẩm định, Sở Tài chính có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xem xét, quyết định cấp kinh phí thực hiện theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành quyết định: Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Bình.
- Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình.
- Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh Ninh Bình.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Ninh Bình.
- Thủ trưởng các đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh.
- 36 cá nhân có tên trong danh sách thụ hưởng kèm theo quyết định.
Ý nghĩa thực tiễn của Quyết định
Quyết định 682/QĐ-UBND đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với người có công và các đối tượng chính sách tại tỉnh Ninh Bình. Việc phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các sở ban ngành (Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm Xã hội) giúp tối ưu hóa quy trình hành chính, đảm bảo việc cấp phát thẻ bảo hiểm y tế được thực hiện nhanh chóng, chính xác và đúng đối tượng thụ hưởng.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 682/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 26 tháng 05 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 290/2005/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07/02/2005 của Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng Chính sách của Đảng và Nhà nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 65/TTr-LĐTBXH-NCC, ngày 16/5/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thực hiện chế độ Bảo hiểm y tế đối với 36 (ba mươi sáu) người thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm Xã hội tỉnh và các ngành liên quan thẩm định kinh phí mua thẻ Bảo hiểm y tế cho những người có tên trong danh sách tại Điều 1, trình UBND tỉnh xem xét, cấp kinh phí thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và những người có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH SÁCH
ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ THEO QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 290/2005/QĐ-TTG NGÀY 08/11/2005 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 682/QĐ-UBND ngày 26/05/2016 của UBND tỉnh Ninh Bình)
| STT | Họ và tên | Năm sinh | Hộ khẩu thường trú | |
| Nam | Nữ | |||
| 1 | Nguyễn Mạnh Hà | 1955 |
| Thôn Tân Thượng, xã Quang Sơn, thành phố Tam Điệp |
| 2 | Nguyễn Văn Sáng | 1954 |
| Thôn Đồi Phương, xã Quỳnh Lưu, huyện Nho Quan |
| 3 | Đinh Văn Khuê | 1954 |
| Thôn Bản Xanh, xã Kỳ Phú, huyện Nho Quan |
| 4 | Vũ Văn Cải | 1954 |
| Phố Đại Phong, phường Nam Bình, thành phố Ninh Bình |
| 5 | Cao Thị Hẹn |
| 1947 | Phố Đức Thế, phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình |
| 6 | Phạm Thị Nhân |
| 1951 | Thôn Quảng Hạ, xã Yên Thắng, huyện Yên Mô |
| 7 | Đinh Văn Thảo | 1957 |
| Thôn Vân Du Thượng, xã Yên Thắng, huyện Yên Mô |
| 8 | Trương Văn Cương | 1957 |
| Thôn Vĩnh Lộc, xã Yên Nhân, huyện Yên Mô |
| 9 | Trịnh Đình Độ | 1954 |
| Xóm 3, xã Khánh Thịnh, huyện Yên Mô |
| 10 | Nguyễn Văn Bình | 1955 |
| Thôn Đại Áng, xã Ninh Hòa, Huyện Hoa Lư |
| 11 | Định Thị Ngái |
| 1949 | Thôn Mai Trung, xã Gia Vân, huyện Gia Viễn |
| 12 | Nguyễn Thị Lỉnh |
| 1950 | Thôn Trung Hòa, xã Gia Vân, huyện Gia Viễn |
| 13 | Bùi Ngọc Oanh | 1954 |
| Thôn Phù Long, xã Gia Vân, huyện Gia Viễn |
| 14 | Trần Văn Đức | 1943 |
| Thôn Điềm Khê, xã Gia Trung, huyện Gia Viễn |
| 15 | Chu Văn Liên | 1937 |
| Thôn Lỗi Sơn, xã Gia Phong, huyện Gia Viễn |
| 16 | Định Công Trí | 1942 |
| Thôn Lãng Nội, xã Gia Lập, huyện Gia Viễn |
| 17 | Nguyễn Thị Cúc |
| 1954 | Xã Gia Sinh, huyện Gia Viễn |
| 18 | Phan Văn La | 1948 |
| Xóm 12, xã Gia Hưng, huyện Gia Viễn |
| 19 | Đỗ Văn Lực | 1955 |
| Thôn Phú Hào, xã Khánh Phú, huyện Yên Khánh |
| 20 | Tô Văn Tuyết | 1956 |
| Xã Khánh Thủy, huyện Yên Khánh |
| 21 | Đoàn Văn Khoa | 1947 |
| Xóm Trung Vân Bòng, xã Khánh Hải, huyện Yên Khánh |
| 22 | Đoàn Xuân Tăng | 1956 |
| Xóm Trung Vân Bòng, xã Khánh Hải, huyện Yên Khánh |
| 23 | Trần Văn Cơ | 1947 |
| Phố 2, thị trấn Yên Ninh, huyện Yên Khánh |
| 24 | Nguyễn Văn Tâm | 1956 |
| Xóm Chợ Xanh, xã Khánh Thiện, huyện Yên Khánh |
| 25 | Phùng Thế Tào | 1956 |
| Xóm 4A, xã Khánh Nhạc, huyện Yên Khánh |
| 26 | Phạm Văn Bình | 1951 |
| Xóm 3C, xã Khánh Nhạc, huyện Yên Khánh |
| 27 | Mai Xuân Sinh | 1952 |
| Xóm 2A, xã Khánh Nhạc, huyện Yên Khánh |
| 28 | Phạm Cao Thế | 1956 |
| Xóm 4, xã Chất Bình, huyện Kim Sơn |
| 29 | Nguyễn Văn Ngự | 1956 |
| Xóm 14, xã Ân Hòa, huyện Kim Sơn |
| 30 | Mai Thị Tản |
| 1949 | Xóm 4, xã Tân Thành, huyện Kim Sơn |
| 31 | Đào Tiến Kha | 1947 |
| Khối 3, thị trấn Bình Minh, huyện Kim Sơn |
| 32 | Trần Quang Mười | 1951 |
| Xóm 2, xã Kim Tân, huyện Kim Sơn |
| 33 | Nguyễn Văn Tý | 1956 |
| Xã Kim Tân, huyện Kim Sơn |
| 34 | Nguyễn Văn Tiến | 1952 |
| Xóm 4, xã Kim Tân, huyện Kim Sơn |
| 35 | Trần Văn Đại | 1954 |
| Xóm 4, xã Kim Đông, huyện Kim Sơn |
| 36 | Phan Thị Hường |
| 1954 | Xóm 1, xã Kim Chính, huyện Kim Sơn |
|
| Tổng cộng: 36 người |
|
| |
- 1 Quyết định 290/2005/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 191/2005/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Quyết định 290/2005/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước do Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ tài chính cùng ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 1 Hướng dẫn 236/HD-BCĐ thực hiện chế độ bảo hiểm y tế và mai táng phí cho đối tượng đã hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định 290/2005/QĐ-TTg do Ban Chỉ đạo 290 tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 2 Quyết định 5702/QĐ-UBND năm 2012 thực hiện chế độ bảo hiểm y tế đối với Cựu chiến binh theo Nghị định 150/2006/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Hướng dẫn liên ngành 01/LN năm 2009 thực hiện chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí đối với Cựu chiến binh, đối tượng được hưởng theo Quyết định 290/2005/QĐ-TTg và Nghị định 150/2006/NĐ-CP do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội - Hội Cựu chiến binh - Sở Tài chính - Bảo hiểm Xã hội tỉnh Hà Tĩnh
- 4 Quyết định 1075/QĐ-UBND năm 2016 thực hiện chế độ bảo hiểm y tế đối với Cựu chiến binh theo Nghị định 150/2006/NĐ-CP do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 5 Quyết định 1076/QĐ-UBND năm 2016 thực hiện chế độ bảo hiểm y tế đối với đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ theo Quyết định 290/QĐ-TTg do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 6 Quyết định 536/QĐ-UBND năm 2016 thực hiện chế độ bảo hiểm y tế theo Quyết định 290/2005/QĐ-TTg do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 1 Quyết định 290/2005/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 191/2005/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Quyết định 290/2005/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước do Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ tài chính cùng ban hành
- 3 Hướng dẫn 236/HD-BCĐ thực hiện chế độ bảo hiểm y tế và mai táng phí cho đối tượng đã hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định 290/2005/QĐ-TTg do Ban Chỉ đạo 290 tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 4 Quyết định 5702/QĐ-UBND năm 2012 thực hiện chế độ bảo hiểm y tế đối với Cựu chiến binh theo Nghị định 150/2006/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Hướng dẫn liên ngành 01/LN năm 2009 thực hiện chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí đối với Cựu chiến binh, đối tượng được hưởng theo Quyết định 290/2005/QĐ-TTg và Nghị định 150/2006/NĐ-CP do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội - Hội Cựu chiến binh - Sở Tài chính - Bảo hiểm Xã hội tỉnh Hà Tĩnh
- 7 Quyết định 1075/QĐ-UBND năm 2016 thực hiện chế độ bảo hiểm y tế đối với Cựu chiến binh theo Nghị định 150/2006/NĐ-CP do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 8 Quyết định 1076/QĐ-UBND năm 2016 thực hiện chế độ bảo hiểm y tế đối với đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ theo Quyết định 290/QĐ-TTg do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 9 Quyết định 536/QĐ-UBND năm 2016 thực hiện chế độ bảo hiểm y tế theo Quyết định 290/2005/QĐ-TTg do tỉnh Ninh Bình ban hành