Quyết định số 687/QĐ-UBND công bố số liệu Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2015 (dựa trên kết quả theo dõi năm 2014 và cập nhật năm 2015). Đây là tài liệu pháp lý quan trọng phản ánh thực trạng tiếp cận nước sạch, điều kiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh công cộng và hiệu quả hoạt động của các công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh.
- Chi tiết Bộ chỉ số theo dõi và đánh giá nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn
Bộ chỉ số được công bố bao gồm 08 chỉ số chuyên biệt với 20 chỉ tiêu đánh giá định lượng cụ thể như sau:
- Chỉ số 1: Tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh:
- Tỷ lệ chung số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95,2%.
- Tỷ lệ hộ nghèo ở khu vực nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 91,7%.
- Chỉ số 2: Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt chuẩn:
- Tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nguồn nước sạch đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02/2009/BYT của Bộ Y tế đạt 75%.
- Chỉ số 3: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu và nhà tiêu hợp vệ sinh:
- Tỷ lệ hộ gia đình tại khu vực nông thôn có nhà tiêu đạt 92,3%.
- Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn sở hữu nhà tiêu bảo đảm tiêu chuẩn hợp vệ sinh đạt 85%.
- Tỷ lệ hộ nghèo ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 62,3%.
- Tổng số lượng nhà tiêu được xây dựng tăng thêm trong năm là 3.671 nhà tiêu.
- Chỉ số 4: Điều kiện vệ sinh tại các cơ sở giáo dục (trường học):
- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn có cả nguồn nước và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt mức rất cao là 99,2%.
- Tỷ lệ trường học chỉ đáp ứng được điều kiện có nước hợp vệ sinh chiếm 0,4%.
- Tỷ lệ trường học chỉ đáp ứng được điều kiện có nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm 0,4%.
- Chỉ số 5: Điều kiện vệ sinh tại các cơ sở y tế (trạm y tế):
- Tỷ lệ trạm y tế xã có đầy đủ cả nguồn nước và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt tỷ lệ tuyệt đối 100%.
- Tỷ lệ trạm y tế chỉ có nước hợp vệ sinh hoặc chỉ có nhà tiêu hợp vệ sinh ghi nhận ở mức 0,0%.
- Chỉ số 6: Vệ sinh trong chăn nuôi hộ gia đình:
- Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có chuồng trại chăn nuôi gia súc bảo đảm vệ sinh môi trường đạt 65,0%.
- Chỉ số 7: Số dân tiếp cận nước sạch từ công trình cấp nước tập trung:
- Số người được sử dụng nước theo năng lực thiết kế từ các công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm: Chưa xác định cụ thể (-).
- Số người thực tế được tiếp cận và sử dụng nước từ các công trình cấp nước tập trung được xây mới, cải tạo hoặc nâng cấp trong năm đạt 31.547 người.
- Chỉ số 8: Đánh giá hiệu quả hoạt động của các công trình cấp nước tập trung:
- Tỷ lệ công trình hoạt động ở trạng thái bền vững: 0,0%.
- Tỷ lệ công trình hoạt động ở mức độ trung bình: 21,4%.
- Tỷ lệ công trình hoạt động kém hiệu quả chiếm đa số với 67,9%.
- Tỷ lệ công trình hoàn toàn ngưng hoạt động chiếm 10,7%.
- Phương thức công khai và khai thác thông tin số liệu
Sau khi ban hành, toàn bộ số liệu chi tiết của Bộ chỉ số này được chuyển giao và đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế. Việc công khai này nhằm phục vụ nhu cầu tra cứu, khai thác thông tin của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để ứng dụng vào công tác chuyên môn, lập quy hoạch hoặc triển khai dự án.
- Hiệu lực thi hành và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Trưởng Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; Thủ trưởng các ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi tỉnh Thừa Thiên Huế.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 687/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 07 tháng 04 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỐ LIỆU BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI - ĐÁNH GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2015
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 366/QĐ-TTg , ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015;
Căn cứ Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt điều chỉnh Bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi - đánh giá Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 346/TTr-SNNPTNT ngày 30 tháng 3 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố số liệu Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2014, với 08 chỉ số và 20 chỉ tiêu như sau:
| TT | Chỉ số | Nội dung | Kết quả năm 2015 | |
| 1 | Chỉ số 1 | 1A | Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh. | 95,2% |
| 1B | Tỷ lệ người nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh. | 91,7% | ||
| 2 | Chỉ số 2 | 2 | Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch theo QCVN : 02/2009/BYT của Bộ Y tế. | 75% |
| 3 | Chỉ số 3 | 3A | Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu. | 92,3% |
| 3B | Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh. | 85% | ||
| 3C | Tỷ lệ hộ gia đình nghèo nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh. | 62,3% | ||
| 3D | Số nhà tiêu tăng thêm trong năm. | 3.671 | ||
| 4 | Chỉ số 4 | 4A | Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh. | 99,2% |
| 4B | Tỷ lệ trường học chỉ có nước hợp vệ sinh. | 0,4% | ||
| 4C | Tỷ lệ trường học chỉ có nhà tiêu hợp vệ sinh. | 0,4% | ||
| 5 | Chỉ số 5 | 5A | Tỷ lệ trạm Y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh. | 100% |
| 5B | Tỷ lệ trạm Y tế chỉ có nước hợp vệ sinh. | 0,0% | ||
| 5C | Tỷ lệ trạm Y tế chỉ có nhà tiêu hợp vệ sinh. | 0,0% | ||
| 6 | Chỉ số 6 | 6 | Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh. | 65,0% |
| 7 | Chỉ số 7 | 7A | Số người được sử dụng nước theo thiết kế từ các công trình cấp nước tập trung được xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm. | - |
| 7B | Số người được sử dụng nước theo thực tế từ các công trình cấp nước tập trung được xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm. | 31.547 | ||
| 8 | Chỉ số 8 | 8 | Tỷ lệ hiện trạng hoạt động các công trình cấp nước tập trung: |
|
| 8A | Bền vững. | 0,0% | ||
| 8B | Trung bình. | 21,4% | ||
| 8C | Kém hiệu quả. | 67,9% | ||
| 8D | Không hoạt động. | 10,7% | ||
Bộ chỉ số sau khi công bố được chuyển lên website của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế để các tổ chức, cá nhân có thể tra cứu, sử dụng khi cần thiết.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Trưởng Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; Thủ trưởng các ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 104/2000/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 366/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 2570/QĐ-BNN-TCTL năm 2012 phê duyệt điều chỉnh Bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi - đánh giá Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 1 Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2016 công bố kết quả Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2015, tỉnh Thanh Hóa
- 2 Quyết định 235/QĐ-UBND năm 2016 công bố kết quả cập nhật Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Kon Tum đến năm 2015
- 3 Quyết định 892/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt kết quả Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng năm 2015
- 4 Quyết định 843/QĐ-UBND năm 2016 công bố kết quả thực hiện Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hà Tĩnh năm 2015
- 5 Quyết định 2961/QĐ-UBND năm 2016 công bố Báo cáo kết quả thực hiện công tác theo dõi đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Kiên Giang năm 2015
- 6 Quyết định 81/QĐ-UBND năm 2017 công bố kết quả Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2016, tỉnh Thanh Hóa
- 1 Quyết định 104/2000/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 366/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 2570/QĐ-BNN-TCTL năm 2012 phê duyệt điều chỉnh Bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi - đánh giá Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2016 công bố kết quả Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2015, tỉnh Thanh Hóa
- 6 Quyết định 235/QĐ-UBND năm 2016 công bố kết quả cập nhật Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Kon Tum đến năm 2015
- 7 Quyết định 892/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt kết quả Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng năm 2015
- 8 Quyết định 843/QĐ-UBND năm 2016 công bố kết quả thực hiện Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hà Tĩnh năm 2015
- 9 Quyết định 2961/QĐ-UBND năm 2016 công bố Báo cáo kết quả thực hiện công tác theo dõi đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Kiên Giang năm 2015
- 10 Quyết định 81/QĐ-UBND năm 2017 công bố kết quả Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2016, tỉnh Thanh Hóa