Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 69/2000/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm ban hành kèm theo Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.

Văn bản này áp dụng đối với các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, tổ chức lấy ý kiến và công bố các văn bản quy phạm pháp luật.

Quy trình lập dự toán và phân bổ kinh phí hỗ trợ

Công tác lập dự toán và phân bổ kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy trình chặt chẽ như sau:

  • Lập dự toán hàng năm: Hàng năm, căn cứ vào Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ và định mức chi phí quy định, cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo tiến hành lập dự toán kinh phí hỗ trợ gửi Bộ Tài chính, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp. Thời hạn gửi dự toán này trùng với thời hạn gửi dự kiến Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ, ngành theo quy định tại Nghị định số 101/CP ngày 23 tháng 9 năm 1997.
  • Xác định mức hỗ trợ: Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp để xác định mức kinh phí hỗ trợ cụ thể cho từng văn bản quy phạm pháp luật, từ đó tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.
  • Lập dự toán chi chi tiết: Căn cứ vào mức kinh phí hỗ trợ đã được duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm, cơ quan chủ trì soạn thảo lập dự toán chi chi tiết phù hợp với tiến độ xây dựng văn bản gửi Bộ Tài chính làm căn cứ cấp phát.
  • Cấp phát kinh phí: Bộ Tài chính có trách nhiệm cấp phát kinh phí kịp thời cho cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan thẩm định, thẩm tra, cũng như cơ quan tổ chức giới thiệu và công bố văn bản quy phạm pháp luật dựa trên mức kinh phí được phân bổ và tiến độ triển khai thực tế.

Các nội dung được phép chi từ nguồn kinh phí hỗ trợ

Kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được quản lý nghiêm ngặt và chỉ được chi cho các nội dung cụ thể sau:

  • Công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật: Bao gồm các hoạt động điều tra, khảo sát thực tế, mời chuyên gia và cộng tác viên; biên dịch và chuẩn bị tài liệu; tổ chức hội thảo, soạn thảo và chuẩn bị văn bản; in ấn tài liệu và các khoản chi hợp pháp khác phát sinh trong quá trình soạn thảo.
  • Công tác tổ chức lấy ý kiến: Chi cho việc tổ chức giới thiệu nội dung dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ để lấy ý kiến đóng góp từ các cơ quan, đoàn thể và nhân dân.
  • Công tác thẩm định và thẩm tra: Chi cho các hoạt động của cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản trước khi ban hành.
  • Công tác công bố văn bản: Chi cho việc tổ chức công bố các luật, pháp lệnh đã được thông qua.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp quy định mức chi cụ thể cho từng nội dung nêu trên. Hàng năm, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp và quyết toán kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Điều chỉnh kinh phí và chế độ báo cáo giám sát

Để đảm bảo tính linh hoạt và tránh lãng phí ngân sách, quy chế quy định rõ cơ chế điều chỉnh và báo cáo như sau:

  • Điều chỉnh khi thay đổi chương trình: Trường hợp dự án văn bản quy phạm pháp luật không có trong Chương trình hàng năm, hoặc có trong Chương trình nhưng phải chuyển sang năm sau, hoặc tạm dừng thực hiện, cơ quan chủ trì soạn thảo phải kịp thời thông báo cho Bộ Tài chính, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp để thực hiện tổng hợp, bổ sung hoặc điều chỉnh kinh phí tương ứng.
  • Chế độ báo cáo định kỳ: Hàng quý, cơ quan chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có nghĩa vụ gửi báo cáo tình hình sử dụng kinh phí được cấp và tiến độ xây dựng văn bản về Bộ Tài chính. Báo cáo này là căn cứ quan trọng để Bộ Tài chính xem xét điều chỉnh hoặc tiếp tục cấp phát kinh phí hỗ trợ cho các giai đoạn tiếp theo.

Nguyên tắc quản lý tài chính và chế tài xử lý vi phạm

Việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về ngân sách:

  • Tuân thủ pháp luật ngân sách: Toàn bộ hoạt động quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 (về phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước), Nghị định số 51/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 87/CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • Xử lý vi phạm: Cơ quan được phân công chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật nếu có hành vi vi phạm quy chế này, gây thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Quyết định 69/2000/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 69/2000/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 69/2000/QĐ-TTG NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2000 BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ HỖ TRỢ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách nhà nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Nghị định số 101/CP của Chính phủ ngày 23 tháng 9 năm 1997 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, ủy ban Thường vụ Quốc hội, của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ HỖ TRỢ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2000/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ)

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí để xây dựng dự án luật, dự án pháp lệnh theo Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội; dự thảo nghị quyết có nội dung quy phạm pháp luật của Quốc hội, ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ có nội dung quy phạm pháp luật.

Điều 2. Kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm và cân đối vào kế hoạch kinh phí thường xuyên của cơ quan được phân công chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, thẩm định, thẩm tra, tổ chức giới thiệu và công bố văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 3. Kinh phí xây dựng các quyết định, chỉ thị, thông tư, thông tư liên tịch và điều ước quốc tế có nội dung quy phạm pháp luật không thuộc đối tượng văn bản quy định tại Điều 1 Quy chế này do cơ quan chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tự sắp xếp trong dự toán ngân sách được duyệt hàng năm.

Điều 4. Các nguồn kinh phí khác như viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được cân đối trong kinh phí xây dựng dự án, dự thảo. Việc sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí này được áp dụng như việc sử dụng và quản lý kinh phí hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Chương 2

LẬP DỰ TOÁN, CẤP PHÁT, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ

Điều 5. Hàng năm, căn cứ vào Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ và định mức chi phí cho các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này, cơ quan được phân công chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật lập dự toán kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật gửi Bộ Tài chính, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp. Thời hạn gửi dự toán kinh phí cùng với thời hạn gửi dự kiến Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ, ngành theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 101/CP ngày 23 tháng 9 năm 1997.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp xác định mức kinh phí hỗ trợ cho từng văn bản quy phạm pháp luật để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.

Điều 6. Căn cứ vào mức kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm, cơ quan được phân công chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật lập dự toán chi phù hợp với dự kiến tiến độ xây dựng văn bản gửi Bộ Tài chính làm căn cứ cấp phát kinh phí.

Điều 7. Căn cứ vào mức kinh phí được phân bổ, dự toán chi được duyệt và tiến độ triển khai công tác xây dựng từng văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tài chính có trách nhiệm cấp phát kinh phí kịp thời cho cơ quan được phân công chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và cơ quan thẩm định, thẩm tra, tổ chức giới thiệu và công bố văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 8.

1. Kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 1 Quy chế này được chi cho các nội dung sau :

a) Công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật :

- Điều tra, khảo sát thực tế, mời chuyên gia, cộng tác viên;

- Biên dịch, chuẩn bị tài liệu;

- Soạn thảo, hội thảo, chuẩn bị văn bản;

- In ấn tài liệu;

- Các khoản chi khác (nếu có).

b) Công tác tổ chức giới thiệu nội dung dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ để lấy ý kiến của các cơ quan, đoàn thể, nhân dân;

c) Công tác thẩm định, thẩm tra;

d) Công tác tổ chức công bố các luật, pháp lệnh.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp quy định mức chi cụ thể cho từng nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. Hàng năm, Bộ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, quyết toán kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo đúng các quy định hiện hành.

Điều 9. Trường hợp dự án xây dựng văn bản quy phạm pháp luật không có trong Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Quốc hội, Chính phủ hoặc văn bản quy phạm pháp luật có trong Chương trình nhưng chuyển sang năm sau hoặc tạm dừng thực hiện, thì cơ quan chủ trì soạn thảo phải kịp thời thông báo đến Bộ Tài chính, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp để tổng hợp, bổ sung và điều chỉnh kinh phí cho phù hợp.

Điều 10. Hàng quý, cơ quan được phân công chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải gửi báo cáo về việc sử dụng kinh phí được cấp và tiến độ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đến Bộ Tài chính để làm căn cứ điều chỉnh hoặc cấp tiếp kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 11.

1. Việc quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải tuân theo đúng các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước; Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 nói trên và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

2. Cơ quan được phân công chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có hành vi vi phạm Quy chế này, gây lãng phí cho ngân sách nhà nước thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 69/2000/QĐ-TTg về Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 69/2000/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/06/2000
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 22/07/2000
Số công báo: Số 27
Ngày hiệu lực: 04/07/2000
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 69/2000/QĐ-TTg về Quy chế quản lý...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký