Quyết định 69/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập kỷ cương trong việc quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên nước dưới đất trước nguy cơ suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm và sụt lún đất trên địa bàn thành phố. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của quy định này.
1. Thông tin chung và phạm vi áp dụngQuyết định này ban hành kèm theo Quy định về hạn chế và cấm khai thác nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Văn bản có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức cấp nước và mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn thành phố.
2. Xác định vị trí các khu vực hạn chế và cấm khai thác (Điều 5)Vị trí cụ thể của các khu vực hạn chế và cấm khai thác nước dưới đất được xác định rõ ràng dựa trên Sơ đồ vị trí và bảng danh sách tên khu vực kèm theo do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. Đối với năm 2007, sơ đồ vị trí vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và danh sách tên khu vực được quy định chi tiết tại các Phụ lục IA, IB, IC, ID, IE ban hành kèm theo quyết định này.
3. Quy chế khai thác và bảo vệ nước dưới đất tại khu vực hạn chế (Điều 6)Tại các khu vực được xác định là hạn chế khai thác, các quy định nghiêm ngặt sau đây được áp dụng nhằm kiểm soát lưu lượng khai thác:
- Yêu cầu về thủ tục pháp lý: Mọi hoạt động khai thác nước dưới đất trong khu vực hạn chế bắt buộc phải có giấy phép hoặc phải thực hiện đăng ký theo đúng quy định của pháp luật.
- Xử lý công trình hiện hữu: Các công trình khai thác đã được cấp giấy phép hoặc có giấy đăng ký khai thác còn hiệu lực vẫn được phép tiếp tục khai thác theo đúng nội dung đã ghi cho đến khi hết thời hạn.
- Trách nhiệm của đơn vị cấp nước: Các đơn vị cung cấp nước có trách nhiệm cung cấp đầy đủ nước sạch và lắp đặt đồng hồ nước cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu trong khu vực hạn chế để họ không phải khai thác nước dưới đất.
- Nguyên tắc hạn chế cấp phép mới: Cơ quan nhà nước không xem xét giải quyết việc cấp phép khai thác mới, gia hạn, điều chỉnh tăng thêm lưu lượng hoặc đăng ký khai thác nước dưới đất, trừ một số trường hợp ngoại lệ đặc biệt.
- Các trường hợp ngoại lệ được xem xét cấp phép: Cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào trữ lượng nước dưới đất và điều kiện an toàn của công trình để xem xét cấp phép, điều chỉnh, gia hạn hoặc đăng ký khai thác cho các mục đích sau:
- Khai thác nước dưới đất để xử lý đạt tiêu chuẩn phục vụ sinh hoạt.
- Khai thác nước dưới đất để xử lý theo tiêu chuẩn riêng phục vụ trực tiếp cho sản xuất thực phẩm; chế biến thủy hải sản; sản xuất các loại nước uống như nước giải khát, nước uống có ga, nước đóng chai và nước đá.
- Khai thác nước dưới đất để lấy nước thô sử dụng trực tiếp hoặc khai thác với lưu lượng tương đối lớn phục vụ sản xuất giấy, dệt nhuộm, rửa xe, tưới cây cho các công trình công ích và phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy.
- Thời hạn trám lấp giếng bắt buộc: Đối với các công trình khai thác nước dưới đất không có giấy phép, hoặc không được cơ quan thẩm quyền giải quyết cấp phép, gia hạn hoặc đăng ký khai thác, chủ công trình bắt buộc phải tiến hành trám lấp giếng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày quy định này có hiệu lực hoặc kể từ ngày giấy phép, giấy đăng ký khai thác hết hạn.
Khu vực cấm khai thác áp dụng các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt ở mức độ cao nhất để ngăn chặn triệt để việc suy giảm nguồn nước:
- Đối với công trình đang hoạt động: Các công trình đang khai thác nước dưới đất trong khu vực cấm đã có giấy phép hoặc giấy đăng ký khai thác còn hiệu lực thì vẫn được tiếp tục khai thác cho đến khi hết thời hạn. Tuy nhiên, trong suốt thời gian này, tuyệt đối không cho phép điều chỉnh tăng thêm lưu lượng khai thác dưới mọi hình thức.
- Trách nhiệm cấp nước thay thế: Các đơn vị cung cấp nước có trách nhiệm ưu tiên cung cấp đầy đủ nước theo yêu cầu và gắn đồng hồ nước cho các tổ chức, cá nhân trong khu vực cấm để chấm dứt hoàn toàn việc khai thác nước dưới đất.
- Cấm cấp phép mới: Cơ quan quản lý không xem xét giải quyết việc cấp phép khai thác, gia hạn hoặc đăng ký khai thác nước dưới đất cho bất kỳ công trình nào trong vùng cấm, ngoại trừ các công trình dự phòng phục vụ riêng cho công tác phòng cháy chữa cháy.
- Thời hạn trám lấp bắt buộc: Các công trình đang khai thác không có giấy phép hoặc không được giải quyết cấp phép, gia hạn, đăng ký khai thác phải tiến hành trám lấp giếng trong thời hạn tối đa là 01 năm kể từ ngày quy định này có hiệu lực hoặc kể từ ngày giấy phép, giấy đăng ký khai thác hết hạn.
Quy định phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho từng cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong thực thi:
- Ủy ban nhân dân thành phố (Điều 8):
- Ban hành Sơ đồ vị trí các khu vực hạn chế và cấm khai thác nước dưới đất (kèm theo bảng danh sách tên khu vực) định kỳ hàng năm vào quý I.
- Ban hành Quyết định điều chỉnh Sơ đồ vị trí các khu vực hạn chế và khu vực cấm trong các trường hợp: Nguồn nước không đảm bảo ở mức độ khai thác hiện tại; hoặc việc khai thác nước đang gây ra sụt lún đất, tăng khả năng xâm nhập mặn, ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước dưới đất.
- Sở Tài nguyên và Môi trường (Điều 9):
- Thực hiện công tác quản lý nhà nước, cấp phép nước dưới đất theo đúng quy định.
- Phổ biến rộng rãi các quy định quản lý và Sơ đồ vị trí khu vực hạn chế, cấm khai thác đến các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Kiểm tra, cập nhật tài liệu quan trắc nước dưới đất và các tài liệu liên quan để phục vụ việc xây dựng Sơ đồ vị trí hàng năm.
- Phối hợp với các địa phương, Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn và Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn hướng dẫn, tổ chức triển khai trám lấp các công trình không còn sử dụng sau khi đã gắn đồng hồ nước (hướng dẫn kỹ thuật trám lấp thực hiện theo Phụ lục IIA, IIB).
- Chủ trì phối hợp với các Sở ngành liên quan để dự thảo Sơ đồ vị trí khu vực hạn chế và cấm khai thác trình UBND thành phố xem xét ban hành vào quý I hàng năm.
- Thanh tra, kiểm tra và xử phạt nghiêm các trường hợp vi phạm; báo cáo định kỳ 06 tháng và 01 năm cho UBND thành phố.
- Sở Giao thông - Công chính (Điều 10):
- Xây dựng chiến lược ưu tiên cấp nước sạch cho các tổ chức, cá nhân trong khu vực hạn chế và khu vực cấm khai thác nước dưới đất.
- Cung cấp kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến tài nguyên nước cho Sở Tài nguyên và Môi trường hàng năm.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Điều 11):
- Chỉ đạo Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường phối hợp với Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn lập kế hoạch phát triển mạng lưới cấp nước, lắp đặt đồng hồ nước cho khu vực ngoại thành nhằm hạn chế việc khai thác nước dưới đất riêng lẻ.
- Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến tài nguyên nước cho Sở Tài nguyên và Môi trường hàng năm.
- Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn và các tổ chức cấp nước (Điều 12):
- Đảm bảo cấp nước đầy đủ cho các đối tượng trong khu vực hạn chế và cấm khai thác.
- Phối hợp kiểm tra việc trám lấp các công trình khai thác nước dưới đất không còn sử dụng sau khi đã gắn đồng hồ nước.
- Phối hợp với UBND các cấp lập kế hoạch phát triển mạng lưới cấp nước và lắp đặt đồng hồ nước tại các khu vực chưa có mạng lưới; thực hiện cấp nước đầy đủ tại các khu vực đã có mạng lưới.
- Thống kê, cập nhật dữ liệu mạng lưới cấp nước và thể hiện trên bản đồ, gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ 6 tháng một lần.
- Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn (Điều 13):
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi quy định pháp luật về tài nguyên nước, chú trọng các khu vực hạn chế và cấm khai thác.
- Hỗ trợ các đơn vị cấp nước phát triển mạng lưới và lắp đặt đồng hồ nước trên địa bàn quản lý.
- Thực hiện quản lý, cấp phép hoặc đăng ký khai thác nước dưới đất theo thẩm quyền; phối hợp triển khai trám lấp các công trình không còn sử dụng sau khi gắn đồng hồ nước.
- Tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm.
Để đảm bảo tính nghiêm minh và khuyến khích cộng đồng tham gia bảo vệ nguồn nước, quy định nêu rõ:
- Khen thưởng (Điều 14): Nhà nước khuyến khích và có hình thức khen thưởng xứng đáng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên nước hoặc có công trạng trong đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước.
- Xử lý vi phạm (Điều 15): Tổ chức, cá nhân có hành vi gây suy thoái, cạn kiệt nghiêm trọng nguồn nước; không tuân thủ sự điều phối của cơ quan nhà nước khi có sự cố nguồn nước; hoặc vi phạm các quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện (Điều 16): Các Sở ngành, UBND các cấp, Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn, Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn cùng các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm thi hành quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị phải phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết kịp thời.
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 69/2007/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TP. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 5 năm 2007 |
VỀ BAN HÀNH QUY ĐỊNH HẠN CHẾ VÀ CẤM KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Nghị định số 179/1999/NĐ-CP , ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP , ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP , ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 11537/TTr-TNMT-QLTN, ngày 01 tháng 12 năm 2006 và Công văn số 2341/TNMT-QLTN, ngày 30 tháng 3 năm 2007; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 4070/STP-VB, ngày 20 tháng 12 năm 2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn chế và cấm khai thác nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông - Công chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ HẠN CHẾ VÀ CẤM KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND, ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố)
Chương 1:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy định này quy định việc hạn chế và cấm khai thác nước dưới đất tại một số khu vực trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; được áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất phục vụ sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và các mục đích khác.
1. Nước dưới đất là nước tồn tại trong các lỗ hổng, khe hở của đất đá dưới mặt đất.
2. Công trình khai thác nước dưới đất là các giếng khoan, giếng đào, hang động hoặc hành lang khai thác nước, điểm lộ nước dưới đất được xây dựng hoặc sử dụng để khai thác nước dưới đất.
3. Ô nhiễm nguồn nước là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn đánh giá ô nhiễm.
4. Tổng khoáng hóa (M) là tổng hàm lượng chất rắn hòa tan có trong nước.
5. Nước sinh hoạt là nước dùng cho ăn uống, vệ sinh của con người.
6. Nguồn nước sinh hoạt là nguồn có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc nước có thể xử lý thành nước sinh hoạt một cách kinh tế.
7. Độ cao chuẩn quốc gia là độ cao lấy mực nước biển (Hòn Dấu - Hải Phòng) làm chuẩn có độ cao là 0 mét.
8. Mực nước là cao độ mực nước dưới đất so với độ cao chuẩn quốc gia.
9. Khu vực hạn chế khai thác là khu vực chỉ được xem xét cấp phép khai thác nước dưới đất trong trường hợp cần thiết do không thể khai thác hoặc sử dụng nguồn nước khác để đáp ứng yêu cầu hoạt động của tổ chức, cá nhân đó.
10. Khu vực cấm khai thác là khu vực không cấp phép khai thác nước dưới đất.
11. Tầng chứa nước Pleistocen (Tầng I) là tầng chứa nước thường phân bố ở độ sâu nhỏ hơn 50m so với mặt đất khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
12. Tầng chứa nước Pliocen trên (Tầng II) là tầng chứa nước thường phân bố ở độ sâu 50m đến 150m so với mặt đất khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
13. Tầng chứa nước Pliocen dưới (Tầng III) là tầng chứa nước thường phân bố ở độ sâu 150m đến hơn 300m so với mặt đất khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
14. Suy thoái, cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của nguồn nước.
15. Bảo vệ tài nguyên nước là biện pháp phòng chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nước.
HẠN CHẾ VÀ CẤM KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Điều 3. Khu vực hạn chế khai thác nước dưới đất
Các khu vực có đường ống có khả năng cấp nước với áp lực tối thiểu 0,2 kg/cm2, lưu lượng đáp ứng yêu cầu, chất lượng nước đạt tiêu chuẩn sinh hoạt và không thuộc các trường hợp tại Điều 4 Quy định này.
Điều 4. Khu vực cấm khai thác nước dưới đất
Các khu vực có đường ống có khả năng cấp nước với áp lực tối thiểu 0,2 kg/cm2, lưu lượng đáp ứng yêu cầu, chất lượng nước đạt tiêu chuẩn sinh hoạt và đồng thời thuộc ít nhất một trong các trường hợp sau:
1. Các khu vực có mực nước thấp hơn mực nước ở giới hạn cho phép, có khả năng gây tác động môi trường xung quanh và cho bản thân tầng chứa nước, cụ thể như sau:
a) Tầng I: khu vực có mực nước từ -20m trở xuống theo độ cao chuẩn quốc gia.
b) Tầng II: khu vực có mực nước từ -40m trở xuống theo độ cao chuẩn quốc gia.
c) Tầng III: khu vực có mực nước từ -40m trở xuống theo độ cao chuẩn quốc gia.
2. Các khu vực trong phạm vi cách ranh mặn-nhạt (M bằng 1g/l) 100m.
3. Các khu vực có nước dưới đất đã bị ô nhiễm Nitơ với hàm lượng tổng Nitơ ở mức nhiễm bẩn từ vừa trở lên (hàm lượng tổng Nitơ từ 7mg/l trở lên).
4. Các khu vực có hiện tượng sụt lún mặt đất xung quanh công trình khai thác.
Điều 5. Vị trí các khu vực hạn chế và cấm khai thác nước dưới đất
Vị trí khu vực hạn chế và cấm khai thác nước dưới đất được xác định theo Sơ đồ vị trí các khu vực hạn chế và khu vực cấm khai thác nước dưới đất (kèm theo bảng danh sách tên khu vực) do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo Điều 8 của Quy định này.
Sơ đồ Vị trí vùng hạn chế khai thác nước dưới đất năm 2007 và bảng danh sách tên khu vực theo các Phụ lục IA, IB, IC, ID, IE.
Điều 6. Khai thác và bảo vệ nguồn nước dưới đất trong khu vực hạn chế
1. Mọi trường hợp khai thác nước dưới đất thuộc khu vực hạn chế khai thác phải có giấy phép hoặc phải đăng ký theo quy định của pháp luật.
2. Các công trình khai thác đã có giấy phép hoặc có giấy đăng ký khai thác còn hiệu lực trong khu vực hạn chế vẫn được khai thác theo giấy phép hoặc giấy đăng ký đến hết thời hạn.
3. Các đơn vị cung cấp nước có trách nhiệm cung cấp đầy đủ nước và gắn đồng hồ nước cho các tổ chức hoặc cá nhân có yêu cầu trong khu vực hạn chế khai thác để không phải khai thác nước dưới đất.
4. Không xem xét giải quyết cấp phép khai thác, gia hạn, điều chỉnh tăng thêm lưu lượng hoặc đăng ký khai thác nước dưới đất ngoại trừ các trường hợp ở khoản 5 Điều này.
5. Các cơ quan có chức năng cấp phép hoặc đăng ký khai thác nước dưới đất, căn cứ vào trữ lượng khai thác nước dưới đất và các điều kiện an toàn của các công trình trong khu vực, chỉ xem xét cấp phép khai thác, điều chỉnh, gia hạn hoặc đăng ký khai thác nước dưới đất trong khu vực hạn chế cho các trường hợp:
a) Khai thác nước dưới đất để xử lý đạt tiêu chuẩn sinh hoạt.
b) Khai thác nước dưới đất để xử lý theo tiêu chuẩn riêng phục vụ cho sản xuất thực phẩm; chế biến thủy hải sản; sản xuất các loại nước uống như nước giải khát, nước uống có ga, nước đóng chai, nước đá.
c) Khai thác nước dưới đất để lấy nước thô sử dụng trực tiếp hoặc khai thác lưu lượng tương đối lớn phục vụ sản xuất giấy, dệt nhuộm, rửa xe, tưới cây cho các công trình công ích, phòng cháy chữa cháy.
6. Đối với các công trình khai thác nước dưới đất không có giấy phép, hoặc không được giải quyết cấp phép, gia hạn hoặc đăng ký khai thác thì chủ công trình phải tiến hành trám lấp trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày giấy phép, giấy đăng ký khai thác hết hạn.
Điều 7. Bảo vệ nguồn nước dưới đất trong khu vực cấm khai thác
1. Các công trình đang khai thác nước dưới đất trong khu vực cấm đã có giấy phép hoặc giấy đăng ký khai thác còn hiệu lực thì vẫn được khai thác theo giấy phép hoặc giấy đăng ký đến hết thời hạn, trong thời hạn khai thác không cho phép điều chỉnh tăng thêm lưu lượng khai thác.
2. Các đơn vị cung cấp nước có trách nhiệm cung cấp đầy đủ nước theo yêu cầu và gắn đồng hồ nước cho các tổ chức hoặc cá nhân trong khu vực cấm khai thác để không phải khai thác nước dưới đất.
3. Không xem xét giải quyết cấp phép khai thác, gia hạn hoặc đăng ký khai thác nước dưới đất cho các công trình trong vùng cấm khai thác, ngoại trừ các công trình dự phòng phục vụ phòng cháy chữa cháy.
4. Đối với các công trình đang khai thác nước dưới đất không có giấy phép, không được giải quyết cấp phép, gia hạn hoặc đăng ký khai thác thì chủ công trình phải tiến hành trám lấp trong thời hạn 1 năm kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày giấy phép, giấy đăng ký khai thác hết hạn.
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN CHỨC NĂNG
Điều 8. Ủy ban nhân dân thành phố
1. Ban hành Sơ đồ vị trí các khu vực hạn chế và cấm khai thác nước dưới đất (kèm theo bảng danh sách tên khu vực) hàng năm vào quý I.
2. Ban hành Quyết định điều chỉnh Sơ đồ vị trí các khu vực hạn chế và khu vực cấm trong các trường hợp sau:
a) Nguồn nước không đảm bảo ở mức độ khai thác đang thực hiện.
b) Việc khai thác nước đang gây sụt lún, tăng đáng kể khả năng xâm nhập mặn, ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước dưới đất.
Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Thực hiện công tác quản lý, cấp phép nước dưới đất theo đúng các quy định hiện hành và Quy định này.
2. Phổ biến các quy định về quản lý nước dưới đất, Sơ đồ vị trí các khu vực hạn chế và khu vực cấm khai thác hiện hành đến các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện.
3. Kiểm tra, cập nhật đầy đủ các tài liệu về quan trắc nước dưới đất, các tài liệu có liên quan đến tài nguyên nước để phục vụ cho việc xây dựng Sơ đồ vị trí các khu vực hạn chế và khu vực cấm khai thác nước dưới đất.
4. Phối hợp cùng Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn, Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn và Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn hướng dẫn và tổ chức triển khai trám lấp các công trình khai thác nước dưới đất không còn sử dụng đến các tổ chức, cá nhân sau khi gắn đồng hồ nước.
Hướng dẫn kỹ thuật trám lấp tại Phụ lục IIA, IIB.
5. Phối hợp với Sở Giao thông - Công chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn để dự thảo Sơ đồ vị trí khu vực hạn chế và khu vực cấm khai thác nước dưới đất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét để quyết định ban hành vào quý I hàng năm.
6. Thực hiện hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra, xử phạt nghiêm đối với các trường hợp vi phạm Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan đến tài nguyên nước và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố định kỳ 06 tháng và 01 năm.
Điều 10. Sở Giao thông - Công chính
1. Xây dựng chiến lược ưu tiên cấp nước cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước trong khu vực hạn chế, khu vực cấm khai thác nước dưới đất.
2. Cung cấp kịp thời các thông tin, tài liệu có liên quan đến tài nguyên nước về Sở Tài nguyên và Môi trường hàng năm.
Điều 11. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường phối hợp với Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn có kế hoạch phát triển mạng lưới cấp nước, cấp nước và lắp đặt đồng hồ nước đến các tổ chức, cá nhân ở các khu vực ngoại thành để hạn chế việc khai thác nước dưới đất riêng lẻ.
2. Cung cấp kịp thời các thông tin, tài liệu có liên quan đến tài nguyên nước về Sở Tài nguyên và Môi trường hàng năm.
Điều 12. Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn và các tổ chức cấp nước trên địa bàn thành phố
1. Đảm bảo việc cấp nước đầy đủ cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước trong khu vực hạn chế, khu vực cấm khai thác nước dưới đất.
2. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác kiểm tra việc trám lấp các công trình khai thác nước dưới đất không còn sử dụng của các tổ chức, cá nhân trong khu vực hạn chế, khu vực cấm sau khi gắn đồng hồ nước.
3. Phối hợp cùng Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn lập kế hoạch phát triển mạng lưới cấp nước, lắp đặt đồng hồ nước cho các tổ chức, cá nhân ở các khu vực chưa có mạng lưới. Thực hiện cấp nước đầy đủ và lắp đặt đồng hồ nước cho các tổ chức, cá nhân tại các khu vực đã có mạng lưới để hạn chế việc phải khai thác nước dưới đất.
4. Kiểm tra, cập nhật và thống kê đầy đủ, thường xuyên các dữ liệu mạng lưới cấp nước, thể hiện trên bản đồ các khu vực đã có mạng lưới cấp nước và khu vực đã được cung cấp nước gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường 6 tháng một lần.
Điều 13. Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn
1. Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Quy định này và các quy định pháp luật khác liên quan đến tài nguyên nước cho tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý, chú trọng thực hiện ở các khu vực hạn chế, khu vực cấm khai thác.
2. Hỗ trợ các đơn vị cung cấp nước phát triển mạng lưới cấp nước, lắp đặt đồng hồ nước cho các tổ chức, cá nhân ở các khu vực hạn chế, khu vực cấm khai thác nước dưới đất thuộc địa bàn quản lý.
3. Thực hiện công tác quản lý, cấp phép hoặc đăng ký khai thác nước dưới đất theo thẩm quyền căn cứ các quy định hiện hành và Quy định này. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai trám lấp các công trình khai thác nước dưới đất không còn sử dụng đến các tổ chức, cá nhân sau khi gắn đồng hồ nước trong khu vực hạn chế và khu vực cấm khai thác.
4. Tổ chức kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền; hoặc phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xử phạt nghiêm đối với các trường hợp vi phạm Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan đến tài nguyên nước.
1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân bảo vệ, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên nước.
2. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên nước, đấu tranh chống các hành vi vi phạm các quy định về tài nguyên nước được khen thưởng theo quy định.
Tổ chức, cá nhân có hành vi gây suy thoái, cạn kiệt nghiêm trọng nguồn nước; không tuân theo sự điều chỉnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi có sự cố về nguồn nước; không thực hiện theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan đến tài nguyên nước thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây ra thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông - Công chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn, Giám đốc Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố có trách nhiệm thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết./.
- 1 Luật Tài nguyên nước 1998
- 2 Nghị định 179/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tài nguyên nước
- 3 Nghị định 93/2001/NĐ-CP quy định phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Nghị định 149/2004/NĐ-CP qui định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- 1 Luật Tài nguyên nước 1998
- 2 Nghị định 179/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tài nguyên nước
- 3 Nghị định 93/2001/NĐ-CP quy định phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Nghị định 149/2004/NĐ-CP qui định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước