Tóm tắt Quyết định 69/2007/QĐ-UBND về phí thẩm định kết quả đấu thầu tại An Giang
Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về đấu thầu và quản lý tài chính công tại địa phương.
1. Đối tượng áp dụng và các trường hợp miễn thu phí
Quy định về đối tượng chịu phí và các trường hợp đặc biệt được miễn trừ cụ thể như sau:
- Đối tượng phải nộp phí: Là các chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) khi được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Các trường hợp không phải nộp phí:
- Các gói thầu do thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư hoặc mua sắm phê duyệt kết quả đấu thầu dựa trên báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong nội bộ đơn vị.
- Các gói thầu do Hội đồng quản trị của Tổng công ty (được thành lập bởi Thủ tướng Chính phủ) phê duyệt trên cơ sở báo cáo thẩm định từ bộ phận giúp việc thuộc Tổng công ty đó.
2. Mức thu phí thẩm định kết quả đấu thầu
Mức phí thẩm định được xác định rõ ràng nhằm bảo đảm tính minh bạch và hợp lý trong chi phí đầu tư:
- Cách tính phí: Phí thẩm định kết quả đấu thầu được hạch toán vào khoản chi phí khác của dự án đầu tư hoặc được tính trực tiếp vào giá trị của hàng hóa mua sắm.
- Tỷ lệ thu: Mức thu được xác định bằng 0,05% (không phẩy không năm phần trăm) trên giá trị của một gói thầu.
- Mức trần tối đa: Số tiền phí thu được đối với mỗi gói thầu khống chế tối đa không quá 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trên một gói thầu.
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí thu được
Cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu từ phí thẩm định kết quả đấu thầu được quy định chặt chẽ:
- Tính chất nguồn thu: Phí thẩm định kết quả đấu thầu là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu:
- Trích lại 90%: Cơ quan trực tiếp thu phí được phép trích lại 90% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách. Nguồn kinh phí này được sử dụng để chi trả cho các hoạt động liên quan trực tiếp đến công tác thẩm định và tổ chức thu phí theo chế độ quy định.
- Nộp ngân sách 10%: Phần còn lại 10% phải được cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Chứng từ và chế độ kế toán: Việc quản lý chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng phí phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các văn bản pháp luật trung ương bao gồm: Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn liên quan khác.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về thời gian áp dụng và các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh An Giang.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69/2007/QĐ-UBND | Long Xuyên, ngày 26 tháng 10 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ ĐẤU THẦU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng 08 loại phí và 10 loại lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng áp dụng:
1. Đối tượng áp dụng: chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) khi được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu phải nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định tại Quyết định này.
2. Không thu phí đối với những trường hợp sau:
a) Những gói thầu do thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị.
b) Những gói thầu do Hội đồng quản trị Tổng công ty (do Thủ tướng Chính phủ thành lập) phê duyệt trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc thuộc Tổng công ty.
Điều 2. Mức thu phí thẩm định kết quả đấu thầu:
Phí thẩm định kết quả đấu thầu được tính trong chi phí khác của dự án đầu tư hoặc tính vào giá trị hàng hóa mua sắm với mức thu được xác định bằng 0,05% (không phẩy không năm phần trăm)/giá trị một gói thầu nhưng số tiền phí thu được không quá 30 (ba mươi) triệu đồng một gói thầu.
Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:
1. Phí thẩm định kết quả đấu thầu là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí thẩm định kết quả đấu thầu được trích 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công việc liên quan đến thẩm định và thu phí theo chế độ quy định. Số còn lại 10% (mười phần trăm), cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng phí: thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Nghị quyết 02/2007/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng 08 loại phí và 10 loại lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VII, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 1 Quyết định 1941/QĐ-UBND năm 2015 bãi bỏ Quyết định 69/2007/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu do tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 936/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2015
- 3 Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 1941/QĐ-UBND năm 2015 bãi bỏ Quyết định 69/2007/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu do tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 936/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2015
- 3 Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 1941/QĐ-UBND năm 2015 bãi bỏ Quyết định 69/2007/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu do tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 936/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2015
- 3 Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Nghị quyết 02/2007/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng 08 loại phí và 10 loại lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VII, kỳ họp thứ 9 ban hành