Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 69/2007/QĐ-UBND về phí thẩm định kết quả đấu thầu tại An Giang

Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về đấu thầu và quản lý tài chính công tại địa phương.

1. Đối tượng áp dụng và các trường hợp miễn thu phí

Quy định về đối tượng chịu phí và các trường hợp đặc biệt được miễn trừ cụ thể như sau:

  • Đối tượng phải nộp phí: Là các chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) khi được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
  • Các trường hợp không phải nộp phí:
    • Các gói thầu do thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư hoặc mua sắm phê duyệt kết quả đấu thầu dựa trên báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong nội bộ đơn vị.
    • Các gói thầu do Hội đồng quản trị của Tổng công ty (được thành lập bởi Thủ tướng Chính phủ) phê duyệt trên cơ sở báo cáo thẩm định từ bộ phận giúp việc thuộc Tổng công ty đó.

2. Mức thu phí thẩm định kết quả đấu thầu

Mức phí thẩm định được xác định rõ ràng nhằm bảo đảm tính minh bạch và hợp lý trong chi phí đầu tư:

  • Cách tính phí: Phí thẩm định kết quả đấu thầu được hạch toán vào khoản chi phí khác của dự án đầu tư hoặc được tính trực tiếp vào giá trị của hàng hóa mua sắm.
  • Tỷ lệ thu: Mức thu được xác định bằng 0,05% (không phẩy không năm phần trăm) trên giá trị của một gói thầu.
  • Mức trần tối đa: Số tiền phí thu được đối với mỗi gói thầu khống chế tối đa không quá 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trên một gói thầu.

3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí thu được

Cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu từ phí thẩm định kết quả đấu thầu được quy định chặt chẽ:

  • Tính chất nguồn thu: Phí thẩm định kết quả đấu thầu là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
  • Tỷ lệ phân chia nguồn thu:
    • Trích lại 90%: Cơ quan trực tiếp thu phí được phép trích lại 90% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách. Nguồn kinh phí này được sử dụng để chi trả cho các hoạt động liên quan trực tiếp đến công tác thẩm định và tổ chức thu phí theo chế độ quy định.
    • Nộp ngân sách 10%: Phần còn lại 10% phải được cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Chứng từ và chế độ kế toán: Việc quản lý chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng phí phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các văn bản pháp luật trung ương bao gồm: Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn liên quan khác.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quy định về thời gian áp dụng và các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh An Giang.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 69/2007/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 26 tháng 10 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ ĐẤU THẦU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng 08 loại phí và 10 loại lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng áp dụng:

1. Đối tượng áp dụng: chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) khi được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu phải nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định tại Quyết định này.

2. Không thu phí đối với những trường hợp sau:

a) Những gói thầu do thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị.

b) Những gói thầu do Hội đồng quản trị Tổng công ty (do Thủ tướng Chính phủ thành lập) phê duyệt trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc thuộc Tổng công ty.

Điều 2. Mức thu phí thẩm định kết quả đấu thầu:

Phí thẩm định kết quả đấu thầu được tính trong chi phí khác của dự án đầu tư hoặc tính vào giá trị hàng hóa mua sắm với mức thu được xác định bằng 0,05% (không phẩy không năm phần trăm)/giá trị một gói thầu nhưng số tiền phí thu được không quá 30 (ba mươi) triệu đồng một gói thầu.

Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:

1. Phí thẩm định kết quả đấu thầu là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí thẩm định kết quả đấu thầu được trích 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công việc liên quan đến thẩm định và thu phí theo chế độ quy định. Số còn lại 10% (mười phần trăm), cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng phí: thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh; 
- Các Sở, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, P. TH, XDCB, TT. Công báo

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 69/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Số hiệu: 69/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/10/2007
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Vương Bình Thạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/11/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 69/2007/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký