Quyết định 69/2014/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chi tiết về cơ chế quản lý, sử dụng số tiền thu được từ quá trình sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tối ưu hóa nguồn lực đất đai quốc phòng, phục vụ trực tiếp cho mục tiêu hiện đại hóa quân đội và nâng cao tiềm lực quốc phòng an ninh quốc gia.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc sắp xếp nhà, đất theo phương án tổng thể đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng. Quyết định loại trừ các khoản tiền thu được từ sắp xếp nhà, đất đã thực hiện giao vốn cho doanh nghiệp quân đội.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm toàn bộ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức khác trực thuộc Bộ Quốc phòng, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến quá trình sắp xếp nhà, đất quốc phòng.
- Các khoản thu phát sinh từ việc sắp xếp nhà, đất quốc phòng
Nguồn thu từ việc sắp xếp nhà, đất tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng được xác định từ ba nguồn chính sau:
- Tiền thu được từ hoạt động bán nhà và các tài sản khác gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất quốc phòng.
- Tiền thu từ việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất quốc phòng sang sử dụng vào các mục đích khác theo quy hoạch và phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
- Tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản gắn liền với đất bị thu hồi trong trường hợp Nhà nước thực hiện thu hồi đất quốc phòng để sử dụng vào mục đích khác.
- Cơ chế quản lý và mục đích sử dụng nguồn thu
Quyết định quy định chặt chẽ về việc quản lý dòng tiền và các nội dung chi cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả sử dụng ngân sách:
- Quản lý dòng tiền: Toàn bộ số tiền thu được từ các hoạt động nêu trên phải được nộp đầy đủ vào tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước do Bộ Quốc phòng làm chủ tài khoản.
- Chi trả các chi phí xử lý nhà, đất: Nguồn thu trước hết được sử dụng để thanh toán các chi phí phát sinh trực tiếp bao gồm: công tác kiểm kê, đo vẽ nhà đất; xác định giá, thẩm định giá và chi phí tổ chức bán đấu giá; chi phí tiêu hủy (tháo dỡ, hủy bỏ, làm biến dạng tài sản); chi phí di dời (tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt máy móc thiết bị, chi phí hỗ trợ di dời các hộ dân đang ở tại vị trí cũ) và các chi phí liên quan khác.
- Sử dụng cho nhiệm vụ quốc phòng: Số tiền còn lại sau khi trừ đi các chi phí xử lý nhà, đất sẽ được ưu tiên sử dụng cho các nhiệm vụ chiến lược bao gồm: nâng cao tiềm lực quốc phòng; đầu tư phát triển ngành công nghiệp quốc phòng; đầu tư xây dựng hệ thống doanh trại, cơ sở sản xuất quốc phòng; và thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng quan trọng, cấp bách khác theo chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quy trình hạch toán tài chính và trách nhiệm quản lý
Để đảm bảo sự giám sát chặt chẽ từ cơ quan quản lý tài chính nhà nước, quy trình hạch toán được quy định cụ thể:
- Báo cáo định kỳ: Hàng quý, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm thông báo chi tiết số thu, số chi và số dư trên tài khoản tạm giữ cho Bộ Tài chính để theo dõi và tổng hợp chung.
- Hạch toán cuối năm: Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Bộ Quốc phòng tổng hợp toàn bộ tình hình thu, chi và sử dụng tiền trên tài khoản tạm giữ gửi Bộ Tài chính. Bộ Tài chính thực hiện hạch toán thu ngân sách nhà nước theo từng địa bàn phát sinh nguồn thu, đồng thời hạch toán chi ngân sách qua ngân sách nhà nước đối với Bộ Quốc phòng theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm cá nhân: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ sắp xếp nhà, đất tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều khoản thi hành của Quyết định quy định rõ mốc thời gian áp dụng và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 69/2014/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2015.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Bộ Tài chính được giao vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Bộ Quốc phòng để ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết thực hiện Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng các Bộ: Quốc phòng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69/2014/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ SẮP XẾP NHÀ, ĐẤT TẠI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Điều 49 Nghị định số 106/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ sắp xếp nhà, đất tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.
1. Quyết định này quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ sắp xếp nhà, đất theo phương án tổng thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.
2. Tiền thu được từ sắp xếp nhà, đất đã thực hiện giao vốn cho doanh nghiệp quân đội không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức khác thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây gọi là đơn vị) và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện sắp xếp nhà, đất theo quy định của pháp luật.
Các khoản thu được từ việc sắp xếp nhà, đất tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, gồm:
1. Tiền thu từ bán nhà và tài sản khác gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
2. Bộ Quốc phòng sử dụng số tiền thu được quy định tại Khoản 1 Điều này cho các nội dung sau:
- Liên quan đến xử lý nhà, đất, gồm:
+ Kiểm kê, đo vẽ nhà, đất;
+ Xác định giá, thẩm định giá và chi phí tổ chức bán đấu giá;
+ Tiêu hủy, gồm: Chi phí tháo dỡ, hủy bỏ, làm biến dạng tài sản;
+ Di dời, gồm: Chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt máy móc, thiết bị (nếu phải di chuyển); chi phí hỗ trợ để di dời các hộ dân đang ở tại vị trí cũ (nếu có).
- Chi phí khác có liên quan.
3. Quy trình hạch toán, quản lý, sử dụng số tiền thu được
a) Định kỳ hàng quý, Bộ Quốc phòng thông báo số thu, số chi, số dư trên tài khoản tạm giữ từ sắp xếp nhà, đất để Bộ Tài chính theo dõi, tổng hợp.
b) Kết thúc mỗi năm tài chính, trước ngày 31 tháng 12, Bộ Quốc phòng tổng hợp tình hình thu, chi và việc sử dụng tiền trên tài khoản tạm giữ thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này gửi Bộ Tài chính để thực hiện hạch toán thu ngân sách nhà nước theo từng địa bàn phát sinh nguồn thu; hạch toán chi ngân sách qua ngân sách nhà nước đối với Bộ Quốc phòng theo quy định của pháp luật và quy định tại Quyết định này.
c) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ sắp xếp nhà, đất tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2015.
1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
2. Bộ trưởng các Bộ: Quốc phòng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1 Thông tư 64/2002/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng số tiền thu được từ bán thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trường nội địa do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 29/2013/TT-BTC quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phí bảo lãnh được trích tại Bộ Tài chính giai đoạn 2012-2015
- 3 Quyết định 130/QĐ-TTg năm 2015 về biện pháp, lộ trình di dời và việc sử dụng quỹ đất sau khi di dời cơ sở sản xuất công nghiệp, bệnh viện, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ quan, đơn vị trong khu vực nội thành Hà Nội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 35/2009/TT-BQP về Quy chế quản lý, sử dụng đất quy hoạch cho mục đích quốc phòng chưa sử dụng ngay cho nhiệm vụ quốc phòng vào mục đích kinh tế do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 5 Quyết định 11/2016/QĐ-TTg quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ sắp xếp nhà, đất tại các đơn vị thuộc Bộ Công an do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Nghị định 167/2017/NĐ-CP về quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2 Thông tư 64/2002/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng số tiền thu được từ bán thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trường nội địa do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 2008
- 5 Nghị định 106/2009/NĐ-CP về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân
- 6 Thông tư 29/2013/TT-BTC quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phí bảo lãnh được trích tại Bộ Tài chính giai đoạn 2012-2015
- 7 Luật đất đai 2013
- 8 Quyết định 130/QĐ-TTg năm 2015 về biện pháp, lộ trình di dời và việc sử dụng quỹ đất sau khi di dời cơ sở sản xuất công nghiệp, bệnh viện, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ quan, đơn vị trong khu vực nội thành Hà Nội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Thông tư 35/2009/TT-BQP về Quy chế quản lý, sử dụng đất quy hoạch cho mục đích quốc phòng chưa sử dụng ngay cho nhiệm vụ quốc phòng vào mục đích kinh tế do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 10 Thông tư liên tịch 138/2015/TTLT-BTC-BQP hướng dẫn việc sắp xếp nhà, đất và quản lý, sử dụng số tiền thu được từ sắp xếp nhà, đất tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Quốc phòng ban hành
- 11 Quyết định 11/2016/QĐ-TTg quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ sắp xếp nhà, đất tại các đơn vị thuộc Bộ Công an do Thủ tướng Chính phủ ban hành