Quyết định 6904/QĐ-BQP năm 2023 quy định về Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp Bộ Quốc phòng theo cách thức ký thỏa thuận khung. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước trong công tác mua sắm tài sản công thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng từ năm ngân sách 2024.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định 6904/QĐ-BQP:
- Ban hành Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp Bộ Quốc phòng (Điều 1)
- Quyết định chính thức ban hành Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp Bộ Quốc phòng áp dụng theo phương thức ký thỏa thuận khung (chi tiết được quy định tại Phụ lục kèm theo văn bản).
- Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh nhu cầu cần thiết phải bổ sung hoặc điều chỉnh danh mục tài sản cũng như các nội dung liên quan, Cục Tài chính thuộc Bộ Quốc phòng được giao vai trò chủ trì.
- Cục Tài chính phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan để tổng hợp, xây dựng phương án báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét và đưa ra quyết định điều chỉnh kịp thời.
- Nguồn kinh phí thực hiện mua sắm tài sản tập trung (Điều 2)
- Kinh phí sử dụng để mua sắm các loại tài sản thuộc danh mục tập trung được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Quốc phòng.
- Bên cạnh đó, các đơn vị được phép sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để thực hiện mua sắm tài sản công.
- Quy định đặc biệt đối với nguồn vốn ngân sách địa phương: Trường hợp nguồn vốn mua sắm thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, nhưng tài sản cần mua sắm không nằm trong danh mục mua sắm tập trung của cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (nơi giao dự toán chi) mà lại có tên trong danh mục mua sắm tập trung của Bộ Quốc phòng tại Quyết định này, thì đơn vị thực hiện mua sắm theo đúng các quy định tại Quyết định này.
- Quy trình và căn cứ pháp lý thực hiện mua sắm (Điều 3)
- Quy trình thực hiện mua sắm tài sản theo phương thức tập trung phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành.
- Các căn cứ pháp lý cốt lõi bao gồm: Chương VI Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ (quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công), Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị (Điều 4)
- Trách nhiệm của Đơn vị mua sắm tập trung (Tổng cục Kỹ thuật, Tổng cục Hậu cần): Thực hiện nghiêm túc quy trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; bảo đảm tối ưu hóa về giá mua và chất lượng hàng hóa, dịch vụ; tổ chức giao nhận tài sản linh hoạt, phù hợp theo từng vùng, miền và địa điểm cụ thể; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Bộ Quốc phòng về toàn bộ quá trình triển khai mua sắm.
- Trách nhiệm của Thủ trưởng (Chủ tài khoản) đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng: Hằng năm có trách nhiệm rà soát, lập đăng ký nhu cầu mua sắm tập trung gửi về Tổng cục Kỹ thuật và Tổng cục Hậu cần để tổng hợp báo cáo Bộ Quốc phòng phê duyệt đúng thời hạn; tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật; quyết định mua sắm tập trung trong phạm vi quản lý phù hợp với điều kiện thị trường; bảo đảm mục tiêu tiết kiệm, chống lãng phí, công khai, minh bạch; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm hoặc chậm trễ trong đăng ký nhu cầu.
- Trách nhiệm của các cơ quan chức năng: Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị thực hiện mua sắm tài sản theo phương thức tập trung đúng quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc tuân thủ pháp luật; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm của chủ đầu tư, đơn vị mua sắm tập trung, nhà thầu cũng như đơn vị quản lý, sử dụng tài sản.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 5)
- Quyết định 6904/QĐ-BQP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và chính thức áp dụng thực hiện từ năm ngân sách 2024.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 5385/QĐ-BQP ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định gồm: Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, Cục trưởng Cục Tài chính/BQP và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trong toàn quân.
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6904/QĐ-BQP | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC TÀI SẢN MUA SẮM TẬP TRUNG CẤP BỘ QUỐC PHÒNG THEO CÁCH THỨC KÝ THỎA THUẬN KHUNG
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của đồng chí Cục trưởng Cục Tài chính/BQP tại Văn bản số: 9315/CTC-QLCS ngày 27 tháng 12 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp Bộ Quốc phòng theo cách thức ký thỏa thuận khung (Phụ lục kèm theo). Trong quá trình triển khai thực hiện cần thiết phải bổ sung, điều chỉnh danh mục và các nội dung liên quan; giao Cục Tài chính/BQP chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
Điều 2. Kinh phí mua sắm tài sản tại Điều 1 Quyết định này từ nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Quốc phòng và nguồn kinh phí khác được phép sử dụng mua sắm tài sản công theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nguồn vốn mua sắm tài sản thuộc nhiệm vụ chi ngân sách địa phương nhưng tài sản cần mua sắm không có trong danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi quyết định giao dự toán chi ngân sách địa phương) nhưng có trong danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung tại Điều 1 Quyết định này thì thực hiện mua sắm tài sản theo quy định tại Quyết định này.
Điều 3. Quy trình mua sắm tài sản theo phương thức tập trung thực hiện theo quy định tại Chương VI Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023 và pháp luật có liên quan.
Điều 4. Giao các cơ quan, đơn vị:
1. Đơn vị mua sắm tập trung (Tổng cục Kỹ thuật, Tổng cục Hậu cần) thực hiện nghiêm việc lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu, bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ và giá mua tối ưu; việc tổ chức giao, nhận tài sản thực hiện tại các vùng, miền, địa điểm cho phù hợp; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Bộ Quốc phòng về quá trình triển khai mua sắm.
2. Giao Thủ trưởng (Chủ tài khoản) đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng hàng năm rà soát, lập đăng ký nhu cầu mua sắm tập trung để tổng hợp gửi đơn vị mua sắm tập trung (Tổng cục Kỹ thuật, Tổng cục Hậu cần) báo cáo Bộ phê duyệt bảo đảm đúng thời gian quy định; tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ đáp ứng yêu cầu về tài sản của cơ quan, đơn vị; quyết định việc mua sắm tài sản theo phương thức tập trung thuộc phạm vi quản lý phù hợp điều kiện và thị trường cung cấp tài sản, đảm bảo kịp thời cho nhiệm vụ thường xuyên, đột xuất; đáp ứng yêu cầu về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, công khai, minh bạch, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách; kịp thời xử lý các trường hợp vi phạm trong quá trình tổ chức mua sắm, quản lý; không đăng ký hoặc đăng ký không đúng hạn theo quy định.
3. Các cơ quan chức năng hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện việc mua sắm tài sản theo phương thức tập trung đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ Quốc phòng. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc tuân thủ quy định của pháp luật trong việc mua sắm tập trung, xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm trong mua sắm tập trung của các chủ đầu tư, đơn vị mua sắm tập trung, các nhà thầu và đơn vị quản lý, sử dụng hàng hóa.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thực hiện từ năm ngân sách 2024 và thay thế Quyết định số 5385/QĐ-BQP ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Cục trưởng Cục Tài chính/BQP chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI SẢN MUA SẮM TẬP TRUNG CẤP BỘ QUỐC PHÒNG THEO CÁCH THỨC KÝ THỎA THUẬN KHUNG
(Kèm theo Quyết định số 6904/QĐ-BQP ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
| STT | Danh mục tài sản | Đơn vị thực hiện | Ghi chú |
| 1 | Bàn, ghế ăn; giá để dụng cụ nấu, bàn pha thái, xoong Inox, khay chia ăn, xe đẩy thực phẩm, xe ủ cơm, tủ để bát K14 | Tổng cục Hậu cần |
|
| 2 | Các Hệ thống bếp dầu: 250-K20, 200-K20, 150-K20, 90-K20, 60-K20, 30-K20 | Tổng cục Hậu cần |
|
| 3 | Các Hệ thống bếp điện: 90-K18, 60-K18, 30-K18 | Tổng cục Hậu cần |
|
| 4 | Trang bị quân y, gồm: Máy xét nghiệm sinh hóa bán tự động, máy xét nghiệm nước tiểu tự động, máy sốc tim AED, máy vật lý trị liệu đa năng, máy phun phòng dịch có động cơ | Tổng cục Hậu cần |
|
| 5 | Dụng cụ quân y, gồm: Bộ đại phẫu thuật, bộ trung phẫu thuật | Tổng cục Hậu cần |
|
| 6 | Doanh cụ quân y, gồm: Giường bệnh nhân các loại, tủ thuốc các loại, bàn tiêm | Tổng cục Hậu cần |
|
| 7 | Hệ thống máy lọc nước uống đóng chai (bình) NC250; TCQS 580:2022/TCHC/QN | Tổng cục Hậu cần |
|
| 8 | Hệ thống máy lọc nước uống đóng chai (bình) NC150; TCQS 610:2023/TCHC/QN | Tổng cục Hậu cần |
|
| 9 | Hệ thống máy lọc nước uống đóng chai (bình) NC80; TCQS 611:2023/TCHC/QN | Tổng cục Hậu cần |
|
| 10 | Doanh cụ (gồm: giường sắt, giường gỗ đã có thiết kế mẫu thống nhất trong toàn quân và có tiêu chuẩn cơ sở trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng) phục vụ sinh hoạt và làm việc của Bộ đội theo tiêu chuẩn vật chất hậu cần | Tổng cục Hậu cần |
|
| 11 | Xe nâng, thiết bị nâng hàng | Tổng cục Kỹ thuật |
|
- 1 Chỉ thị 101/CT-BQP năm 2019 về tăng cường công tác quản lý, sử dụng và mua sắm xe ô tô tại cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng
- 2 Công văn 1064/CTC-QLCS năm 2020 về thực hiện mua sắm trong nước tài sản công theo phương thức tập trung bằng cách thức ký thỏa thuận khung trong Bộ Quốc phòng theo Quyết định 182/QĐ-BQP do Cục Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 3285/QĐ-BQP năm 2020 về Ban hành Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp Bộ Quốc phòng
- 4 Quyết định 5385/QĐ-BQP năm 2022 về Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp Bộ Quốc phòng theo cách thức ký thỏa thuận khung
- 1 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 2 Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 3 Chỉ thị 101/CT-BQP năm 2019 về tăng cường công tác quản lý, sử dụng và mua sắm xe ô tô tại cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng
- 4 Công văn 1064/CTC-QLCS năm 2020 về thực hiện mua sắm trong nước tài sản công theo phương thức tập trung bằng cách thức ký thỏa thuận khung trong Bộ Quốc phòng theo Quyết định 182/QĐ-BQP do Cục Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 3285/QĐ-BQP năm 2020 về Ban hành Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp Bộ Quốc phòng
- 6 Luật Đấu thầu 2023