Giới thiệu về Quyết định 696/QĐ-UBND năm 2025 của tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định số 696/QĐ-UBND năm 2025 được ban hành nhằm phê duyệt và công bố Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xác định, quản lý chi phí đầu tư và thực hiện các hoạt động cung ứng dịch vụ công ích đô thị sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn tỉnh.
Các nhóm đơn giá dịch vụ công ích đô thị được công bố
Theo quy định tại Điều 1, Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Vĩnh Phúc được ban hành kèm theo Quyết định này bao gồm các nhóm dịch vụ cốt lõi sau:
- Đơn giá sản xuất nước sạch và quản lý, vận hành mạng lưới cấp nước.
- Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị.
- Đơn giá duy trì hệ thống cây xanh đô thị.
- Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị.
Mục đích áp dụng và cơ chế điều chỉnh bộ đơn giá
Điều 2 của Quyết định quy định rõ mục đích sử dụng và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong quá trình áp dụng bộ đơn giá:
- Làm cơ sở quản lý chi phí: Bộ đơn giá xây dựng công trình ban hành kèm theo Quyết định này là công cụ để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan làm cơ sở xác định và quản lý chi phí đầu tư trong lĩnh vực dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Cơ chế rà soát, sửa đổi: Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi về chế độ, chính sách của Nhà nước hoặc phát hiện những điểm bất hợp lý trong bộ đơn giá, Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 3 quy định chi tiết về thời gian phát sinh hiệu lực và các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 696/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 15 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 2 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ ý kiến thống nhất của Thành viên UBND tỉnh theo phiếu lấy ý kiến của UBND tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 69/TTr-SXD ngày 26/3/2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, gồm:
- Đơn giá sản xuất nước sạch và quản lý, vận hành mạng cấp nước;
- Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị;
- Đơn giá duy trì cây xanh đô thị;
- Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị.
Điều 2. Bộ đơn giá xây dựng công trình ban hành kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan làm cơ sở xác định và quản lý chi phí đầu tư trong lĩnh vực dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi về chế độ, chính sách và phát hiện bất hợp lý, Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất với UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; chủ tịch UBND các huyện, thành phố; chủ đầu tư và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
| FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
