Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ban hành quy định về việc thành lập Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác, phát triển nông thôn, bảo quản và chế biến nông lâm sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Vị trí pháp lý và nguyên tắc hoạt động của Chi cục (Điều 1)
- Cơ quan chủ quản: Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai là đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai. Chi cục chịu sự lãnh đạo toàn diện và trực tiếp từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Sự chỉ đạo chuyên môn: Bên cạnh sự quản lý của Sở, Chi cục đồng thời chịu sự hướng dẫn, quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành từ hai cơ quan trung ương thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là Cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn và Cục Chế biến nông lâm sản và nghề muối.
- Tư cách pháp lý: Chi cục có tư cách pháp nhân đầy đủ, được phép sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước để phục vụ cho các hoạt động nghiệp vụ và quản lý tài chính.
- Trụ sở làm việc: Trụ sở của Chi cục được đặt tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm bố trí và sắp xếp.
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết (Điều 2)
Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác, phát triển nông thôn và chế biến nông lâm sản. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể bao gồm:
- Công tác tham mưu và xây dựng chính sách: Tham mưu cho Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh phê duyệt các quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm, cùng các chương trình, dự án, đề án về hợp tác xã và phát triển nông thôn. Đồng thời, tham gia soạn thảo các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ theo phân công.
- Tổ chức thực hiện và tuyên truyền pháp luật: Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật chuyên ngành cho các đối tượng liên quan.
- Quản lý chuyên ngành kinh tế nông nghiệp:
- Tham mưu cơ chế, chính sách phát triển các tổ chức kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
- Quản lý nhà nước đối với kinh tế hộ, kinh tế trang trại và kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, nông thôn.
- Thống nhất quản lý chính sách phát triển các loại hình hợp tác xã nông thôn và doanh nghiệp vừa và nhỏ ở địa phương.
- Tham gia quản lý chính sách, quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn.
- Xây dựng chính sách phát triển thị trường, xúc tiến thương mại, tiêu thụ nông lâm sản; tham gia dự báo thị trường và tổ chức hội chợ, triển lãm chuyên ngành.
- Phát triển cơ sở hạ tầng và nâng cao năng lực nông thôn:
- Tham gia thẩm định các quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp.
- Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý hợp tác xã nông nghiệp, chủ trang trại và đào tạo nghề cho nông dân.
- Phối hợp quản lý công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và phát triển ngành nghề nông thôn.
- Xây dựng, chỉ đạo và nhân rộng các mô hình sản xuất, phát triển nông thôn hiệu quả.
- Thanh tra, kiểm tra và cải cách hành chính: Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng và xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính theo kế hoạch chung của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Quản lý nội bộ: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài sản, tài chính được giao; thực hiện các chế độ chính sách, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Chi cục.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế (Điều 3)
- Ban lãnh đạo Chi cục: Gồm có Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh lãnh đạo này được thực hiện nghiêm túc theo phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh Lào Cai.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Bộ máy giúp việc của Chi cục được cơ cấu thành 03 phòng chức năng cụ thể:
- Phòng Hành chính – Tổng hợp.
- Phòng Hợp tác xã, kinh tế hộ và trang trại.
- Phòng Phát triển cơ sở hạ tầng và ngành nghề nông thôn.
- Quy chế hoạt động: Chi cục trưởng có trách nhiệm xây dựng quy chế hoạt động của Chi cục và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của từng phòng chuyên môn để trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
- Biên chế hành chính: Biên chế của Chi cục thuộc biên chế quản lý nhà nước. Chỉ tiêu biên chế cụ thể được UBND tỉnh giao hàng năm dựa trên đề nghị phối hợp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Nội vụ.
- Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan (Điều 4)
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở ngành liên quan bao gồm Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để xây dựng phương án đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho Chi cục.
- Tiến hành sắp xếp tổ chức, điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn và thực hiện bàn giao đầy đủ tài liệu, tài sản, biên chế từ các đơn vị cũ thuộc Sở về Chi cục mới thành lập.
- Quá trình bàn giao và phân định nhiệm vụ phải đảm bảo tính khoa học, rõ ràng, tránh tình trạng chồng chéo, trùng lặp chức năng, nhiệm vụ giữa Chi cục với các đơn vị khác trực thuộc Sở.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 5)
- Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70/2006/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 01 tháng 8 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ THÀNH LẬP CHI CỤC HỢP TÁC XÃ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2004/TTLT-BNN-BNV ngày 02/4/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 96/2003/QĐ-BNN ngày 4/9/2003 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Hợp tác xã và phát triển nông thôn;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 377/SNN/TTr-TC ngày 25/5/2006;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai.
Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn là đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chịu sự lãnh đạo toàn diện và trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai, đồng thời chịu sự quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành của Cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn và Cục Chế biến nông lâm sản và nghề muối thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn Lào Cai có tư cách pháp nhân, được phép sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng để hoạt động.
Trụ sở đặt tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (do Sở Nông nghiệp và PTNT bố trí sắp xếp).
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn:
1. Chức năng:
Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn Lào Cai giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành kinh tế hợp tác xã và các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp; tổng hợp chính sách, chương trình phát triển nông thôn; bảo quản, che biển nông lâm sản trong phạm vi toàn tỉnh.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
2.1. Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng, trình UBND tỉnh quy hoạch, chính sách, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm, chương trình dự án, đề án về hợp tác xã và phát triển nông thôn.
2.2. Tham mưu ban hành các văn bản về nghiệp vụ quản lý; hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành theo phân công của Giám đốc Sở;
2.3. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; quy hoạch, kế hoạch, dự án; tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chuyên ngành quản lý của Chi cục.
2.4. Về quản lý chuyên ngành:
- Tham mưu cho Giám đốc Sở trình UBND tỉnh về cơ chế, chính sách phát triển các tổ chức kinh tế nông nghiệp, nông thôn;
- Quản lý nhà nước về phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác trong nông nghiệp nông thôn;
- Thống nhất quản lý về chính sách phát triển các loại hình hợp tác xã ở nông thôn; doanh nghiệp vừa và nhỏ;
- Tham gia quản lý về chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển nghề nông thôn;
- Xây dựng chính sách phát triển thị trường và tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản; tham gia dự báo thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa nông nghiệp, lâm nghiệp, tham gia hội chợ, triển lãm thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
2.5. Nhiệm vụ phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn;
- Tham gia thẩm định quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc ngành nông nghiệp và PTNT quản lý;
- Quản lý về đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý HTX nông nghiệp, trang trại, đào tạo nghề cho nông dân, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý HTX nông nghiệp của địa phương;
- Tham gia quản lý công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và ngành nghề nông thôn;
- Xây dựng, chỉ đạo, tổ chức thực hiện, tổng kết các mô hình thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Chi cục.
2.6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực, xử lý các vi phạm thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo thẩm quyền;
2.7. Tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo nội dung, chương trình cải cách hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2.8. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài sản, tài chính và các nguồn lực khác được giao; thực hiện chính sách tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Chi cục;
2.9. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc Sở giao.
Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế của Chi cục:
a) Tổ chức bộ máy:
- Lãnh đạo Chi cục gồm: Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng.
- Bộ máy giúp việc gồm:
+ Phòng Hành chính – Tổng hợp
+ Phòng Hợp tác xã, kinh tế hộ và trang trại
+ Phòng Phát triển cơ sở hạ tầng và ngành nghề nông thôn.
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, Chi cục trưởng Chi cục Hợp tác xã và phát triển nông thôn xây dựng quy chế hoạt động của Chi cục và quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
Việc Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng và lãnh đạo các phòng, chuyên môn được thực hiện theo phân cấp về công tác tổ chức và cán bộ của tỉnh.
b) Biên chế:
Biên chế của Chi cục thuộc biên chế quản lý nhà nước, được UBND tỉnh giao chỉ tiêu cụ thể hàng năm theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT và Giám đốc Sở Nội vụ.
Điều 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai có trách nhiệm phối hợp với các ngành hữu quan trong tỉnh (Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư...) xây dựng phương án đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết; tiến hành sắp xếp tổ chức, điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn và bàn giao tài liệu, tài sản, biên chế phục vụ việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn mà các đơn vị khác thuộc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Chi cục, tránh việc chồng chéo nhiệm vụ giữa các đơn vị với Chi cục.
Điều 5. Chánh văn phòng, UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Thông tư liên tịch 11/2004/TTLT-BNN-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân các cấp quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Quyết định 96/2003/QĐ-BNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 57/2011/QĐ-UBND về việc thành lập chi cục văn thư - lưu trữ do tỉnh Nghệ An ban hành
- 2 Quyết định 58/2009/QĐ-UBND về thành lập Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc
- 3 Quyết định 322/QĐ-UBND năm 2009 thành lập Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm trực thuộc Sở Y tế tỉnh Tuyên Quang
- 4 Quyết định 32/2008/QĐ-UBND thu hồi Quyết định 3834/2004/QĐ.UB do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 5 Quyết định 53/2005/QĐ-UB về thành lập Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn do tỉnh Gia Lai ban hành
- 6 Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1 Thông tư liên tịch 11/2004/TTLT-BNN-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân các cấp quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Quyết định 96/2003/QĐ-BNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 57/2011/QĐ-UBND về việc thành lập chi cục văn thư - lưu trữ do tỉnh Nghệ An ban hành
- 5 Quyết định 58/2009/QĐ-UBND về thành lập Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc
- 6 Quyết định 322/QĐ-UBND năm 2009 thành lập Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm trực thuộc Sở Y tế tỉnh Tuyên Quang
- 7 Quyết định 32/2008/QĐ-UBND thu hồi Quyết định 3834/2004/QĐ.UB do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 8 Quyết định 53/2005/QĐ-UB về thành lập Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn do tỉnh Gia Lai ban hành