Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cũng như phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh An Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, bảo đảm tính thống nhất và minh bạch trong hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương.

- Phạm vi áp dụng và đối tượng thực hiện (Điều 1)

Quy định xác định rõ ràng các đối tượng phải nộp phí, lệ phí, các trường hợp được miễn thu và các cơ quan có thẩm quyền thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh An Giang:

  • Đối tượng nộp phí, lệ phí: Bao gồm các tổ chức, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc các giao dịch, tài sản khác theo quy định pháp luật tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm (đối tượng nộp lệ phí đăng ký). Đồng thời, các tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm cũng là đối tượng phải nộp phí cung cấp thông tin.
  • Các trường hợp không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm:
    • Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
    • Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính phát sinh do lỗi của đăng ký viên.
    • Yêu cầu xóa đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc xóa đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính.
  • Cơ quan có thẩm quyền thu phí, lệ phí: Các đơn vị được phép thực hiện thu bao gồm Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; Phòng Tài nguyên và Môi trường tại những địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký; và Ủy ban nhân dân cấp xã được Phòng Tài nguyên và Môi trường ủy quyền thực hiện.

- Biểu mức thu phí và lệ phí chi tiết (Điều 2)

Mức thu đối với từng loại hình dịch vụ đăng ký và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm được quy định cụ thể như sau:

  • Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm: 60.000 đồng/trường hợp.
  • Lệ phí đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 50.000 đồng/trường hợp.
  • Lệ phí đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm: 40.000 đồng/trường hợp.
  • Lệ phí đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: 40.000 đồng/trường hợp.
  • Lệ phí yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm: 10.000 đồng/trường hợp.
  • Lệ phí đăng ký qua phương tiện điện tử: Thực hiện theo các văn bản hướng dẫn riêng biệt của Trung ương.
  • Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: 30.000 đồng/trường hợp.

- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu (Điều 3)

Cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu từ phí và lệ phí giao dịch bảo đảm được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm nguồn kinh phí hoạt động cho cơ quan thực hiện:

  • Tỷ lệ trích để lại: Toàn bộ khoản thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, cơ quan thu được phép trích để lại 100% trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và tổ chức thu phí, lệ phí theo chế độ quy định.
  • Quy định về chứng từ và hạch toán: Việc sử dụng chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng nguồn phí, lệ phí phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính cùng các văn bản pháp luật liên quan khác.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4 và Điều 5)

Quy định về thời gian áp dụng và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang cùng Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, bảo đảm việc thu, nộp và quản lý phí, lệ phí được thực hiện đúng pháp luật.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 70/2007/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 26 tháng 10 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT/BTC-BTP ngày 10 tháng 01 năm 2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định mức thu và chế độ thu nộp lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi áp dụng:

1. Đối tượng nộp phí, lệ phí:

a) Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật (gọi chung là đăng ký giao dịch bảo đảm) tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm là đối tượng nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.

b) Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là đối tượng nộp phí cung cấp thông tin.

2. Không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm trong những trường hợp sau:

a) Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

b) Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên;

c) Yêu cầu xóa đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính.

3. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm được thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, gồm: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi không thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi được Phòng Tài nguyên và Môi trường ủy quyền thực hiện.

Điều 2. Mức thu phí, lệ phí:

1. Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm:

a) Đăng ký giao dịch bảo đảm: 60.000 đồng/trường hợp.

b) Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 50.000 đồng/trường hợp.

c) Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm: 40.000 đồng/trường hợp.

d) Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: 40.000 đồng/trường hợp.

đ) Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm: 10.000 đồng/trường hợp.

* Riêng mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm qua phương tiện điện tử thực hiện theo văn bản của Trung ương.

2. Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: 30.000 đồng/trường hợp.

Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí:

1. Lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu được trích để lại 100% trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được để chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí, lệ phí theo chế độ quy định.

2. Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng phí, lệ phí: thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Các Sở, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, P. TH, KT, NC, TT. Công báo

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 70/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Số hiệu: 70/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/10/2007
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Vương Bình Thạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/11/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 70/2007/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký