Quyết định số 70/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành quy định chi tiết về định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, áp dụng thống nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 70/2023/QĐ-UBND về Định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng - Trần Văn Hiệp.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2024.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành định mức chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Lâm Đồng.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ KH&CN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, bao gồm cả nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở. Đối với các nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích các cơ quan, đơn vị chủ động áp dụng định mức theo Quyết định này.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN; cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp.
- Định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Điều 2)
Định mức lập dự toán được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm tối đa so với khung định mức dự toán ngân sách nhà nước quy định tại Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (cụ thể tại điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 4 và Điều 6), cụ thể như sau:
- Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh: Áp dụng tối đa không quá 70% khung định mức dự toán ngân sách nhà nước quy định tại các điều khoản viện dẫn của Thông tư số 03/2023/TT-BTC.
- Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở: Áp dụng tối đa không quá 50% khung định mức dự toán ngân sách nhà nước quy định tại các điều khoản viện dẫn của Thông tư số 03/2023/TT-BTC.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm (Điều 3)
Quyết định quy định rõ vai trò, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc quản lý và thực thi định mức mới:
- Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân căn cứ vào khung định mức được phê duyệt để xây dựng dự toán kinh phí bảo đảm đúng quy định pháp luật.
- Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ KH&CN bảo đảm đúng mục đích, đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu hiện hành.
- Sở Tài chính: Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ KH&CN, bảo đảm đúng mục đích, đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu hiện hành.
- Các viện, trường, tổ chức KH&CN, cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan: Có trách nhiệm chủ động xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo đúng quy định hiện hành.
- Trách nhiệm thi hành chung: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp (Điều 4)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các nhiệm vụ KH&CN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (trước ngày 01/01/2024) thì tiếp tục áp dụng theo các quy định tại thời điểm phê duyệt nhiệm vụ cho đến khi kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ, không hồi tố theo định mức mới.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70/2023/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 07 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC LẬP DỰ TOÁN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quyết định này quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng bao gồm: nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
b) Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng khuyến khích các cơ quan, đơn vị thực hiện theo Quyết định này.
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh: áp dụng tối đa không quá 70% khung định mức dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 4 và Điều 6 Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở: áp dụng tối đa không quá 50% khung định mức dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 4 và Điều 6 Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì, phối với các sở ban ngành có liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân căn cứ khung định mức được phê duyệt nêu trên để xây dựng dự toán kinh phí đảm bảo đúng quy định pháp luật.
b) Có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đảm bảo đúng mục đích, đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu hiện hành.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đảm bảo đúng mục đích, đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu hiện hành.
3. Các viện, trường, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 và bãi bỏ Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành định mức chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Lâm Đồng.
2. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng theo các quy định tại thời điểm phê duyệt nhiệm vụ cho đến khi kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2 Nghị định 08/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học và Công nghệ
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Thông tư 03/2023/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 46/2016/QĐ-UBND định mức chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Lâm Đồng
- 2 Nghị quyết 68/2023/NQ-HĐND về Quy định định mức xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3 Nghị quyết 55/2023/NQ-HĐND quy định về định mức lập dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 4 Nghị quyết 20/2023/NQ-HĐND về Quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1 Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2 Nghị định 08/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học và Công nghệ
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Thông tư 03/2023/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị quyết 68/2023/NQ-HĐND về Quy định định mức xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 7 Nghị quyết 55/2023/NQ-HĐND quy định về định mức lập dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 8 Nghị quyết 20/2023/NQ-HĐND về Quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên