Quyết định 702/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành năm 2020 nhằm giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý và các chủ đầu tư. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống chỉ tiêu toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, y tế, giáo dục và môi trường nhằm định hướng phát triển cho tỉnh Gia Lai trong năm 2021.
- Các chỉ tiêu phát triển kinh tế trọng điểm năm 2021
Quyết định đề ra các mục tiêu tăng trưởng cụ thể và cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng bền vững:
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP): Đạt mức 8,0%. Trong đó, ngành nông lâm nghiệp - thủy sản tăng 5,59%; ngành công nghiệp - xây dựng tăng 9,92%; ngành dịch vụ tăng 8,56%; thuế sản phẩm tăng 8,4%.
- Cơ cấu kinh tế: Ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản chiếm tỷ trọng 35,08%; ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 27,97%; ngành dịch vụ chiếm 33,79%; thuế sản phẩm tăng 3,16%.
- GRDP bình quân đầu người: Phấn đấu đạt mức 55,99 triệu đồng/người.
- Thương mại và đầu tư: Kim ngạch xuất khẩu đạt 610 triệu USD; kim ngạch nhập khẩu đạt 95 triệu USD. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt từ 70.000 tỷ đồng trở lên. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ đạt 84.000 tỷ đồng.
- Thu ngân sách và đô thị hóa: Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 5.047 tỷ đồng. Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt 31%.
- Phát triển nông thôn mới: Phấn đấu có thêm 19 xã đạt chuẩn nông thôn mới (nâng tổng số lũy kế lên 107 xã) và có 2 địa phương cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới.
- Các chỉ tiêu về xã hội, lao động và giáo dục
Chính sách an sinh xã hội, đào tạo nghề nghiệp và giáo dục được quy định chi tiết nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đời sống người dân:
- Dân số và lao động: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên duy trì ở mức 1,15%. Tạo việc làm mới cho 26.000 lao động. Tỷ lệ lao động được đào tạo đạt 57%.
- Giảm nghèo bền vững: Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020) phấn đấu còn 3%. Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo chung toàn tỉnh là 1,5%; mức giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số là 2,4%; riêng huyện Kông Chro phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo đạt 3%.
- Giáo dục và đào tạo: Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt từ 54% trở lên. Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo đạt 90,5%. Tỷ lệ trẻ em đi học đúng độ tuổi ở cấp trung học cơ sở đạt 92,6%.
- Các chỉ tiêu về y tế, môi trường và hạ tầng kỹ thuật
Công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng và bảo vệ tài nguyên môi trường được cụ thể hóa bằng các chỉ số kỹ thuật rõ ràng:
- Y tế và chăm sóc sức khỏe: Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế đạt 90%. Đạt tỷ lệ 27,5 giường bệnh trên một vạn dân và 8,2 bác sỹ trên một vạn dân. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 91,5%.
- Lâm nghiệp và môi trường: Tỷ lệ che phủ của rừng (kể cả cây cao su) đạt 47%. Diện tích trồng rừng trong năm đạt từ 8.000 ha trở lên.
- Nước sạch và vệ sinh môi trường: Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 97,3%. Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 70%. Tỷ lệ chất thải sinh hoạt được thu gom và xử lý ở đô thị đạt 95,3%.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Quyết định phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm triển khai và hiệu lực pháp lý như sau:
- Trách nhiệm của các đơn vị: Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và giám đốc các doanh nghiệp có trách nhiệm căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch được giao để tổ chức thực hiện hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2021.
- Ủy quyền hướng dẫn: Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo các chỉ tiêu hướng dẫn cụ thể nhằm chi tiết hóa các chỉ tiêu kế hoạch do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, giám đốc các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý và các chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 702/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 17 tháng 12 năm 2020 |
VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2021
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày 28/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách của nhà nước năm 2021;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 30/11/2020 của Tỉnh ủy về Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Gia Lai khóa XVI về chỉ tiêu, nhiệm vụ năm 2021; Nghị quyết số 273/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI - kỳ họp thứ Mười sáu về thực hiện nhiệm vụ năm 2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 215/TTr-SKHĐT ngày 15/12/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 cho các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý; các chủ đầu tư để triển khai thực hiện. Cụ thể:
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP): 8,0%.
Ngành nông lâm nghiệp - thủy sản tăng 5,59%.
Ngành công nghiệp - xây dựng tăng 9,92%.
Ngành dịch vụ tăng 8,56%.
Thuế sản phẩm tăng 8,4%.
(2) Cơ cấu kinh tế
Ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 35,08%.
Ngành công nghiệp - Xây dựng: 27,97%
Ngành dịch vụ: 33,79%.
Thuế sản phẩm tăng 3,16%.
(3) GRDP bình quân đầu người: 55,99 triệu đồng/người.
(4) Số xã đạt chuẩn nông thôn mới: 19 xã (lũy kế 107 xã).
Số địa phương cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới: 2 huyện.
(5) Kim ngạch xuất khẩu: 610 triệu USD.
(6) Kim ngạch nhập khẩu: 95 triệu USD.
(7) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 5.047 tỷ đồng.
(8) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 70.000 tỷ đồng trở lên.
(9) Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ: 84.000 tỷ đồng.
(10) Tỷ lệ đô thị hóa: 31%.
(11) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,15%.
(12) Số lao động được tạo việc làm mới: 26.000 người.
(13) Tỷ lệ lao động được đào tạo: 57%.
(14) Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020): 3%.
Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo: 1,5%.
Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số: 2,4%
Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo huyện Kông Chro: 3%
(15) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 54% trở lên.
Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo: 90,5%.
Tỷ lệ trẻ em đi học đúng độ tuổi ở cấp trung học cơ sở: 92,6%.
(16) Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế: 90%.
Số giường bệnh/vạn dân: 27,5 giường.
Số bác sỹ/vạn dân: 8,2 bác sỹ.
(17) Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: 91,5%.
(18) Tỷ lệ che phủ của rừng (kể cả cây cao su): 47%.
Diện tích trồng rừng trong năm: 8.000 ha trở lên.
(19) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 97,3%.
(20) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung: 70%.
(21) Tỷ lệ chất thải sinh hoạt được thu gom và xử lý ở đô thị: 95,3%.
2. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo các chỉ tiêu hướng dẫn để cụ thể hóa các chỉ tiêu kế hoạch do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; giám đốc các sở; thủ trưởng các ban, ngành; chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; giám đốc các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý các chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG NĂM 2021
(UBND tỉnh ban hành theo quyết định số 702/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2020)
| Stt | Chỉ tiêu | Đơn vị | Kế hoạch năm 2021 |
|
|
| ||
| 1 | Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh GRDP (giá so sánh 2010) | % | 8,00 |
|
| Nông, lâm nghiệp, thủy sản | % | 5,59 |
|
| Công nghiệp và xây dựng | % | 9,92 |
|
| Dịch vụ | % | 8,56 |
|
| Thuế sản phẩm | % | 8,40 |
| 2 | Cơ cấu tổng sản phẩm GRDP (giá hiện hành) |
|
|
|
| - Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản | % | 35,08 |
|
| - Công nghiệp - Xây dựng | % | 27,97 |
|
| - Dịch vụ | % | 33,79 |
|
| - Thuế sản phẩm | % | 3,16 |
| 3 | GRDP bình quân đầu người | Triệu đồng | 55,99 |
| 4 | Số xã đạt chuẩn nông thôn mới | Xã | 19 |
|
| - Lũy kế số xã đạt chuẩn nông thôn mới | Xã | 107 |
|
| - Số địa phương cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới | Huyện | 2 |
| 5 | Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn | Tỷ đồng | 84.000 |
| 6 | Kim ngạch xuất khẩu | Triệu USD | 610 |
| 7 | Kim ngạch nhập khẩu | Triệu USD | 95 |
| 8 | Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn | Tỷ đồng | 5.047,0 |
| 9 | Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn tỉnh | Tỷ đồng | ≥ 70.000 |
| 10 | Tỷ lệ đô thị hóa | % | 31 |
|
|
| ||
| 1 | Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên | % | 1,15 |
| 2 | Số lao động được tạo việc làm mới | Người | 26.000 |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Quyết định 1950/QĐ-TTg năm 2020 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 273/NQ-HĐND về thực hiện nhiệm vụ năm 2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 do tỉnh Gia Lai ban hành
- 1 Quyết định 327/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang năm 2021
- 2 Quyết định 326/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang năm 2021
- 3 Chương trình 88/CTr-UBND năm 2021 thực hiện Nghị quyết 306/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 4 Quyết định 1777/QĐ-UBND năm 2020 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 do tỉnh Lai Châu ban hành
- 5 Quyết định 4084/QĐ-UBND năm 2020 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Quyết định 1950/QĐ-TTg năm 2020 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 327/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang năm 2021
- 5 Quyết định 326/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang năm 2021
- 6 Chương trình 88/CTr-UBND năm 2021 thực hiện Nghị quyết 306/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 7 Nghị quyết 273/NQ-HĐND về thực hiện nhiệm vụ năm 2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 do tỉnh Gia Lai ban hành
- 8 Quyết định 1777/QĐ-UBND năm 2020 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 do tỉnh Lai Châu ban hành
- 9 Quyết định 4084/QĐ-UBND năm 2020 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 do tỉnh Bình Dương ban hành