Tóm tắt Quyết định 704/QĐ-UBND năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La
Quyết định 704/QĐ-UBND được ban hành nhằm thúc đẩy cải cách hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước thông qua việc gửi và nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích các quy định cốt lõi của Quyết định này:
1. Ban hành Danh mục văn bản trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử
Quyết định chính thức ban hành kèm theo Danh mục các loại văn bản được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử thông qua phần mềm Quản lý văn bản và điều hành liên thông của tỉnh Sơn La. Quy định này hướng tới các nội dung trọng tâm sau:
- Đối tượng áp dụng: Quy định áp dụng bắt buộc đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Phương thức thực hiện: Việc gửi và nhận văn bản điện tử phải được thực hiện đồng bộ qua phần mềm Quản lý văn bản và điều hành liên thông giữa các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh.
- Mục tiêu chính sách: Hạn chế tối đa việc sử dụng văn bản giấy, tiết kiệm chi phí hành chính, rút ngắn thời gian xử lý công việc và nâng cao tính minh bạch, hiệu quả trong công tác chỉ đạo, điều hành của hệ thống hành chính công tại địa phương.
2. Hiệu lực thi hành của Quyết định
Quyết định quy định rõ mốc thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý để các cơ quan, đơn vị chủ động triển khai thực hiện:
- Ngày có hiệu lực: Quyết định 704/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2016.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc và hiệu quả, UBND tỉnh Sơn La đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cá nhân và đơn vị đầu mối:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc và giám sát việc vận hành hệ thống phần mềm liên thông, đảm bảo hạ tầng kỹ thuật thông suốt.
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh: Chịu trách nhiệm quán triệt, chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị thực hiện nghiêm túc việc gửi, nhận văn bản điện tử theo danh mục quy định.
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: Chịu trách nhiệm triển khai đồng bộ hệ thống tại địa phương, đảm bảo sự liên thông thông tin thông suốt từ cấp tỉnh đến cấp huyện.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan: Có trách nhiệm phối hợp và thực hiện nghiêm túc các nội dung được quy định tại Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 704/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 25 tháng 03 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC VĂN BẢN TRAO ĐỔI HOÀN TOÀN DƯỚI DẠNG ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG TRONG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VĂN BẢN LIÊN THÔNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Luật Công nghệ thông tin ngày 29/06/2006;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 07/3/2016 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 166/TTr-STTTT ngày 24/3/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử sử dụng trong phần mềm Quản lý văn bản liên thông, áp dụng cho Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố trong việc gửi, nhận văn bản điện tử qua phần mềm Quản lý văn bản và điều hành liên thông các cơ quan hành chính tỉnh Sơn La.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2016.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
CÁC LOẠI VĂN BẢN ĐƯỢC TRAO ĐỔI HOÀN TOÀN DƯỚI DẠNG VĂN BẢN ĐIỆN TỬ
(Kèm theo Quyết định số 704/QĐ-UBND ngày 25/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La)
A. CÁC LOẠI VĂN BẢN GỬI, NHẬN TRONG PHẠM VI NỘI BỘ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
| STT | Tên văn bản |
| 1 | Văn bản chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo. |
| 2 | Lịch công tác, các chương trình, kế hoạch. |
| 3 | Giấy mời họp nội bộ, tài liệu phục vụ họp. |
| 4 | Thông báo chung của cơ quan, đơn vị. |
| 5 | Giấy ủy quyền gửi báo cáo Lãnh đạo cấp trên khi vắng mặt ở cơ quan. |
| 6 | Các văn bản báo cáo công tác: báo cáo tháng, quý, năm, định kỳ, đột xuất, chuyên đề, hội nghị, báo cáo gửi lãnh đạo để biết. |
| 7 | Văn bản dự thảo xin ý kiến, văn bản đóng góp ý kiến, các tài liệu cần trao đổi trong quá trình xử lý công việc. |
| 8 | Các bản sao gửi văn bản để phối hợp xử lý. |
| 9 | Văn bản quy phạm pháp luật gửi chung để biết. |
| 10 | Các văn bản không quy định tại các mục trên các cơ quan, đơn vị tự quyết định việc trao đổi dưới dạng điện tử trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình. |
B. CÁC LOẠI VĂN BẢN GỬI, NHẬN GIỮA VĂN PHÒNG UBND TỈNH VÀ CÁC SỞ, BAN, NGÀNH; UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ
| STT | Tên văn bản |
| 1 | Thư mời, Giấy mời, Giấy triệu tập họp, Tài liệu phục vụ họp. |
| 2 | Lịch công tác, đăng ký lịch làm việc. |
| 3 | Thông báo (Giới thiệu con dấu, chữ ký, trụ sở làm việc, ý kiến kết luận của Lãnh đạo cơ quan, đơn vị). |
| 4 | Tài liệu, văn bản tham gia ý kiến, góp ý. |
| 5 | Các văn bản để biết, để báo cáo. |
| 6 | Các văn bản báo cáo công tác: báo cáo tháng, quý, năm, định kỳ, đột xuất, chuyên đề, hội nghị, báo cáo gửi lãnh đạo để biết. |
| 7 | Báo cáo số liệu thống kê, tổng hợp. |
| 8 | Các bản sao gửi văn bản (văn bản sao y). |
| 9 | Các văn bản quy phạm pháp luật gửi chung để biết, để phổ biến. |
| 10 | Các văn bản hành chính trao đổi công việc (Công văn, Thông báo, Chương trình, Kế hoạch…). |
| 11 | Các loại văn bản đã được xác thực bằng chữ ký số. |
- 1 Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3 Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 4 Chỉ thị 15/CT-TTg năm 2012 về tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Quyết định 05/2016/QĐ-UBND Quy chế quản lý, vận hành sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 1 Quyết định 1259/QĐ-UBND năm 2015 về danh mục văn bản gửi, nhận qua hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng, không gửi văn bản giấy do tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 11/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm; Quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan nhà nước tỉnh HưngYên
- 3 Quyết định 866/QĐ-UBND năm 2016 Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và điều hành trong cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4 Quyết định 1440/QĐ-SXD năm 2015 về Quy chế tiếp nhận, xử lý, ban hành văn bản và trao đổi thông tin trên hệ thống eOffice trong công tác quản lý văn bản và điều hành công việc tại Sở Xây dựng Quảng Ngãi
- 5 Quyết định 1330/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
- 6 Quyết định 2227/QĐ-UBND năm 2016 đính chính Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Quyết định 04/2016/QĐ-UBND
- 7 Quyết định 1139/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt chủ trương, đề cương và dự toán chi tiết Triển khai kết nối, liên thông phần mềm quản lý văn bản tất cả các sở, ngành, đơn vị cấp huyện, cấp xã gắn với ứng dụng chữ ký số do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 1 Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3 Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 4 Chỉ thị 15/CT-TTg năm 2012 về tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 1259/QĐ-UBND năm 2015 về danh mục văn bản gửi, nhận qua hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng, không gửi văn bản giấy do tỉnh An Giang ban hành
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Quyết định 11/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm; Quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan nhà nước tỉnh HưngYên
- 8 Quyết định 866/QĐ-UBND năm 2016 Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và điều hành trong cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 9 Quyết định 05/2016/QĐ-UBND Quy chế quản lý, vận hành sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 10 Quyết định 1440/QĐ-SXD năm 2015 về Quy chế tiếp nhận, xử lý, ban hành văn bản và trao đổi thông tin trên hệ thống eOffice trong công tác quản lý văn bản và điều hành công việc tại Sở Xây dựng Quảng Ngãi
- 11 Quyết định 1330/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
- 12 Quyết định 2227/QĐ-UBND năm 2016 đính chính Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Quyết định 04/2016/QĐ-UBND
- 13 Quyết định 1139/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt chủ trương, đề cương và dự toán chi tiết Triển khai kết nối, liên thông phần mềm quản lý văn bản tất cả các sở, ngành, đơn vị cấp huyện, cấp xã gắn với ứng dụng chữ ký số do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành