Tóm tắt Quyết định số 705/QĐ-UBND về việc phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin năm 2022 của tỉnh Kiên Giang
Quyết định số 705/QĐ-UBND quy định chi tiết về việc phân bổ ngân sách và xác định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2022. Dưới đây là các nội dung trọng tâm của văn bản:
- Chính sách phân bổ kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin
- Tổng mức kinh phí phân bổ: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ tổng số tiền là 21.000.000.000 đồng (hai mươi mốt tỷ đồng) để thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong năm 2022.
- Nguồn vốn chi trả: Nguồn kinh phí được sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp công nghệ thông tin năm 2022 của tỉnh.
- Phương án phân bổ chi tiết: Danh sách các cơ quan, đơn vị được nhận kinh phí cùng với định mức phân bổ cụ thể được quy định chi tiết tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thụ hưởng và quản lý
- Trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách: Giám đốc (Thủ trưởng) các cơ quan, đơn vị được phân bổ kinh phí theo phụ lục có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn vốn được giao đúng mục đích, đúng chế độ quy định. Quá trình tổ chức thực hiện phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm thông báo và hướng dẫn cụ thể cho các cơ quan, đơn vị thụ hưởng về thủ tục sử dụng ngân sách; đồng thời thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc chi ngân sách theo đúng quy định của pháp luật.
- Điều khoản thi hành và đối tượng áp dụng
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành bao gồm: Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Tỉnh đoàn Kiên Giang; Kho bạc Nhà nước Kiên Giang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Tiên; cùng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 705/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 15 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN BỔ KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NĂM 2022
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 122/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2022;
Căn cứ Quyết định số 3210/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2022 đối với các sở, ban, ngành tỉnh;
Căn cứ Kế hoạch số 249/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, phát triển Chính phủ số và bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Kiên Giang năm 2022;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 66/TTr-STC ngày 09 tháng 3 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin năm 2022. Cụ thể như sau:
1. Tổng kinh phí phân bổ: 21.000.000.000 đồng (hai mươi mốt tỷ đồng).
2. Nguồn thực hiện: kinh phí sự nghiệp công nghệ thông tin 2022.
3. Chi tiết cơ quan, đơn vị và kinh phí: theo phụ lục kèm theo Quyết định này
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Căn cứ kinh phí được phân bổ; Giám đốc (Thủ trưởng) các cơ quan, đơn vị được phân bổ kinh phí theo phụ lục kèm theo tại Điều 1 chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng quy định và phải tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
2. Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính thông báo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách và kiểm tra việc thực hiện chi ngân sách theo luật định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Tư pháp, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Tỉnh đoàn Kiên Giang, Kho bạc Nhà nước Kiên Giang; Chủ tịch UBND thành phố Hà Tiên; Giám đốc (Thủ trưởng) các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
PHÂN BỔ KINH PHÍ SỰ NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số 705/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2022 của UBND tỉnh Kiên Giang)
ĐVT: đồng
| STT | Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin | Đơn vị thực hiện | Đơn vị phối hợp | Kinh phí | Ghi chú |
| I | Hạ tầng công nghệ thông tin | 9.000.000.000 |
| ||
| 1 | Đầu tư, thay thế thiết bị tường lửa đảm bảo an toàn thông tin tại Trung tâm dữ liệu tỉnh Kiên Giang | Sở Thông tin và Truyền thông |
| 5.200.000.000 |
|
| 2 | Nâng cấp phiên bản nền tảng Cổng Thông tin điện tử và Thư điện tử công vụ tỉnh Kiên Giang | Sở Thông tin và Truyền thông |
| 3.200.000.000 |
|
| 3 | Nâng cấp hệ thống mạng nội bộ tại Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Khoa học và Công nghệ |
| 300.000.000 |
|
| 4 | Nâng cấp hệ thống mạng nội bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường | Sở Tài nguyên và Môi trường |
| 300.000.000 |
|
| II | Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng lực quản lý điều hành của các cơ quan Nhà nước | 2.100.000.000 |
| ||
| 1 | Lập Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin phần mềm Văn phòng điện tử tỉnh Kiên Giang | Sở Thông tin và Truyền thông | Văn phòng UBND tỉnh | 100.000.000 |
|
| 2 | Triển khai hệ thống Camera giám sát an ninh trên địa bàn xã đảo Tiên Hải, Thành phố Hà Tiên | UBND thành phố Hà Tiên | Sở Thông tin và Truyền thông | 1.200.000.000 |
|
| 3 | Triển khai hệ thống phần mềm quản lý dữ liệu về đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kiên Giang | Sở Kế hoạch và Đầu tư |
| 600.000.000 |
|
| 4 | Lập đề cương và dự toán chi tiết Nâng cấp phần mềm Thư viện điện tử, Thư viện số | Sở Văn hóa và Thể thao |
| 100.000.000 |
|
| 5 | Lập đề cương và dự toán chi tiết Triển khai hệ thống thông tin quản lý truy xuất nguồn gốc tỉnh Kiên Giang | Sở Khoa học và Công nghệ |
| 100.000.000 |
|
| III | Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp | 3.700.000.000 |
| ||
| 1 | Tích hợp chữ ký số chuyên dùng trên Cổng dịch vụ công và hệ thống Một cửa điện tử tỉnh Kiên Giang | Sở Thông tin và Truyền thông | Văn phòng UBND tỉnh | 900.000.000 |
|
| 2 | Thuê dịch vụ công nghệ thông tin Chuẩn hóa, cập nhật thủ tục hành chính và tích hợp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng dịch vụ công tỉnh Kiên Giang và đồng bộ lên Cổng dịch vụ công quốc gia | Sở Thông tin và Truyền thông | Văn phòng UBND tỉnh | 300.000.000 |
|
| 3 | Nâng cấp, hoàn thiện quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai và tích hợp dịch vụ thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính trên Cổng dịch vụ công tỉnh Kiên Giang và Cổng dịch vụ công Quốc gia | Sở Thông tin và Truyền thông | Sở Tài nguyên và Môi trường | 2.000.000.000 |
|
| 4 | Xây dựng Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Kiên Giang | Sở Tư pháp |
| 250.000.000 |
|
| 5 | Triển khai Nâng cấp Cổng Thông tin lao động - việc làm và đào tạo nghề tỉnh Kiên Giang | Sở Lao động, Thương binh và Xã hội |
| 250.000.000 |
|
| IV | An toàn thông tin | 500.000.000 |
| ||
|
| Thuê kiểm tra, đánh giá độc lập về an toàn thông tin của các hệ thống thông tin dùng chung tỉnh Kiên Giang | Sở Thông tin và Truyền thông |
| 500.000.000 |
|
| V | Các hoạt động sự nghiệp công nghệ thông tin khác | 5.700.000.000 |
| ||
| 1 | Tập huấn, hướng dẫn sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung tỉnh Kiên Giang | Sở Thông tin và Truyền thông |
| 200.000.000 |
|
| 2 | Hội thảo an toàn thông tin trong Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang | Sở Thông tin và Truyền thông |
| 100.000.000 |
|
| 3 | Hội nghị, tập huấn ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang | Sở Thông tin và Truyền thông |
| 200.000.000 |
|
| 4 | Tuyên truyền đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin triển khai Chính quyền điện tử, Chính quyền số | Sở Thông tin và Truyền thông |
| 400.000.000 |
|
| 5 | Vận hành, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống thông tin dùng chung của các cơ quan nhà nước | Trung tâm CNTT&TT |
| 3.500.000.000 |
|
| 6 | Kinh phí hoạt động Cổng Thông tin điện tử tỉnh Kiên Giang | Sở Thông tin và Truyền thông |
| 450.000.000 |
|
| 7 | Hội thi Tin học trẻ tỉnh Kiên Giang | Tỉnh đoàn |
| 200.000.000 |
|
| 8 | Kinh phí hoạt động sự nghiệp công nghệ thông tin của Ban Chỉ đạo Chính quyền Chuyển đổi số tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông | Ban Chỉ đạo CĐS, Sở TT&TT |
| 650.000.000 |
|
| TỔNG CỘNG | 21.000.000.000 |
| |||
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Thông tư 122/2021/TT-BTC quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Kế hoạch 728/KH-UBND năm 2023 thực hiện Đề án Chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 2 Quyết định 619/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3 Quyết định 24/2023/QĐ-UBND phân cấp quyết định địa bàn, địa điểm, danh mục và số lượng, cấu hình kỹ thuật các loại thiết bị thiết lập điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 4 Quyết định 2903/QĐ-UBND năm 2023 về Kiến trúc ứng dụng công nghệ thông tin ngành Công Thương thành phố Đà Nẵng
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Thông tư 122/2021/TT-BTC quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Kế hoạch 728/KH-UBND năm 2023 thực hiện Đề án Chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 7 Quyết định 619/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 8 Quyết định 24/2023/QĐ-UBND phân cấp quyết định địa bàn, địa điểm, danh mục và số lượng, cấu hình kỹ thuật các loại thiết bị thiết lập điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 9 Quyết định 2903/QĐ-UBND năm 2023 về Kiến trúc ứng dụng công nghệ thông tin ngành Công Thương thành phố Đà Nẵng