Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 712/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt vị trí việc làm công chức của Sở Nội vụ tỉnh Kon Tum

Quyết định số 712/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành nhằm chuẩn hóa cơ cấu tổ chức, xác định rõ ràng biên chế và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức thuộc Sở Nội vụ tỉnh Kon Tum. Quyết định này thiết lập hệ thống vị trí việc làm khoa học, làm căn cứ cho công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ chính sách đối với công chức.

1. Phê duyệt danh mục, cơ cấu vị trí việc làm công chức của Sở Nội vụ

Quyết định phê duyệt tổng số vị trí việc làm công chức của Sở Nội vụ tỉnh Kon Tum là 39 vị trí, được phân chia cụ thể thành 04 nhóm nhóm chức danh sau:

  • Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý (07 vị trí): Đóng vai trò định hướng, quản lý và điều hành toàn diện các mặt công tác của Sở và các tổ chức hành chính trực thuộc.
  • Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành (13 vị trí): Tập trung vào các mảng nghiệp vụ cốt lõi thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Sở Nội vụ như tổ chức bộ máy, biên chế, chính quyền địa phương, địa giới hành chính, cải cách hành chính, thi đua - khen thưởng, tôn giáo và văn thư - lưu trữ.
  • Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung (17 vị trí): Gồm các vị trí hỗ trợ nghiệp vụ mang tính phổ biến trong các cơ quan nhà nước như kế toán, quản trị văn phòng, tổ chức cán bộ, pháp chế, công nghệ thông tin, và truyền thông.
  • Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ (02 vị trí): Thực hiện các công việc phụ trợ, bảo đảm điều kiện làm việc thường xuyên cho cơ quan.

Đi kèm với danh mục này là Bản mô tả công việc và Khung năng lực chi tiết cho từng vị trí việc làm cụ thể, được quy định rõ tại các Phụ lục II, III, IV, V ban hành kèm theo Quyết định.

2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Sở Nội vụ tỉnh Kon Tum

Để triển khai hiệu quả phương án vị trí việc làm đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Rà soát và sắp xếp nhân sự: Tiến hành rà soát, bố trí công chức theo đúng danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực đã được phê duyệt. Đối với những công chức chưa đạt tiêu chuẩn về ngạch công chức hoặc trình độ chuyên môn theo yêu cầu của vị trí việc làm, Sở phải xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cụ thể hoặc có phương án giải quyết, sắp xếp lại cho phù hợp.
  • Quản lý biên chế và tuyển dụng: Thực hiện quản lý, sử dụng biên chế công chức và lao động hợp đồng theo đúng quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ. Công tác tuyển dụng, tiếp nhận, bổ nhiệm công chức phải căn cứ vào tiêu chuẩn của vị trí việc làm và tuân thủ các quy định của pháp luật cũng như của tỉnh Kon Tum, đồng thời thực hiện nghiêm túc chủ trương tinh giản biên chế.
  • Đề xuất điều chỉnh vị trí việc làm: Trong trường hợp có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ cấu tổ chức, Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ động đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Trách nhiệm giải trình: Sở Nội vụ chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, khách quan và hợp pháp của toàn bộ nội dung thẩm định vị trí việc làm công chức được phê duyệt.

3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Quy định thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 201/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc phê duyệt Bản mô tả công việc, khung năng lực theo vị trí việc làm của Sở Nội vụ.
  • Trách nhiệm thi hành: Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Kon Tum và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 712/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 06 tháng 12 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức; Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 05/2021/TT-BNV ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ; Thông tư số 11/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ;

Căn cứ Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Kon Tum;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 258/TTr-SNV ngày 24 tháng 11 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt vị trí việc làm công chức của Sở Nội vụ tỉnh Kon Tum với những nội dung như sau:

1. Tổng số vị trí việc làm công chức của Sở Nội vụ là 39 vị trí, trong đó: Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 07 vị trí; Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành: 13 vị trí; Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: 17 vị trí; Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 02 vị trí (có phụ lục I kèm theo).

2. Phê duyệt Bản mô tả công việc, khung năng lực theo từng vị trí việc làm công chức của Sở Nội vụ (Có Phụ lục II, III, IV, V kèm theo).

Điều 2. Sở Nội vụ

1. Căn cứ danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực vị trí việc làm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; rà soát, bố trí; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức chưa đáp ứng tiêu chuẩn ngạch công chức, trình độ chuyên môn hoặc giải quyết các trường hợp không phù hợp với vị trí việc làm theo quy định.

2. Tiếp tục quản lý, sử dụng biên chế công chức và hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ theo quy định hiện hành; thực hiện tuyển dụng, bổ nhiệm công chức theo quy định của pháp luật và của tỉnh; thực hiện tinh giản biên chế theo quy định.

3. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh vị trí việc làm của đơn vị khi có sự thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.

4. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ nội dung thẩm định vị trí việc làm công chức được phê duyệt tại Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 201/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum phê duyệt Bản mô tả công việc, khung năng lực theo vị trí việc làm của Sở Nội vụ.

Điều 4. Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nội vụ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, NC
TTTT.PKĐ.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Ngọc Tuấn

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số 712/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

 

STT

Tên vị trí việc làm

Số lượng người cần để thực hiện VTVL

Ngạch công chức

Ghi chú

I

Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý

22

 

 

1

Giám đốc Sở

01

 

Đáp ứng theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm, tối thiểu là Chuyên viên chính trở lên

2

Phó Giám đốc Sở

03

 

Đáp ứng theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm, tối thiểu là Chuyên viên chính trở lên

3

Trưởng ban

01

 

Đáp ứng theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm, tối thiểu là Chuyên viên trở lên

4

Phó Trưởng ban

02

 

Đáp ứng theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm, tối thiểu là Chuyên viên trở lên

5

Chánh Thanh tra Sở

01

 

Đáp ứng theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm, tối thiểu là Thanh tra viên trở lên

6

Trưởng phòng thuộc Sở

05

 

Đáp ứng theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm, tối thiểu là Chuyên viên trở lên

7

Phó Trưởng phòng thuộc Sở

09

 

Đáp ứng theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm, tối thiểu là Chuyên viên trở lên

II

Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành

32

 

 

1

Chuyên viên chính về quản lý địa giới hành chính

01

Chuyên viên chính

 

2

Chuyên viên chính về quản lý nguồn nhân lực

05

Chuyên viên chính

 

2.1

Chuyên viên chính về quản lý nguồn nhân lực (quản lý biên chế)

01

Chuyên viên chính

 

2.2

Chuyên viên chính về quản lý nguồn nhân lực (lĩnh vực tuyển dụng, nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức)

01

Chuyên viên chính

 

2.3

Chuyên viên chính về quản lý nguồn nhân lực (quản lý về công tác cán bộ)

01

Chuyên viên chính

 

2.4

Chuyên viên chính về quản lý nguồn nhân lực (thực thi chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức)

01

Chuyên viên chính

 

2.5

Chuyên viên chính về quản lý nguồn nhân lực (lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức)

01

Chuyên viên chính

 

3

Chuyên viên chính về tổ chức, bộ máy

02

Chuyên viên chính

 

3.1

Chuyên viên chính về tổ chức, bộ máy (tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước)

01

Chuyên viên chính

 

3.2

Chuyên viên chính về tổ chức, bộ máy (chính quyền địa phương)

01

Chuyên viên chính

 

4

Chuyên viên chính về thi đua, khen thưởng

01

Chuyên viên chính

 

5

Chuyên viên chính về cải cách hành chính

02

Chuyên viên chính

 

5.1

Chuyên viên chính về cải cách hành chính (xây dựng chương trình, kế hoạch cải cách hành chính; theo dõi chỉ số Parindex)

01

Chuyên viên chính

 

5.2

Chuyên viên chính về cải cách hành chính (tổng hợp cải cách hành chính; quản lý chỉ số Sipas, papi)

01

Chuyên viên chính

 

6

Chuyên viên chính về quản lý văn thư, lưu trữ

01

Chuyên viên chính

 

7

Chuyên viên chính về quản lý tín ngưỡng, tôn giáo[1].

01

Chuyên viên chính

 

8

Chuyên viên về tổ chức, bộ máy[2]

01

Chuyên viên

 

9

Chuyên viên về quản lý nguồn nhân lực

03

Chuyên viên

 

9.1

Chuyên viên về quản lý nguồn nhân lực (quản lý vị trí việc làm)

01

Chuyên viên

 

9.2

Chuyên viên về quản lý nguồn nhân lực (thống kê ngành nội vụ, phần mềm quản lý CBCCVC, chuyển đổi vị trí công tác, phòng chống tham nhũng, bình đẳng giới)

01

Chuyên viên

 

9.3

Chuyên viên về quản lý nguồn nhân lực (Lĩnh vực tuyển dụng, nâng ngạch CCVC)

01

Chuyên viên

 

9.4

Chuyên viên về quản lý nguồn nhân lực (nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, tinh giản biên chế và phát triển nguồn nhân lực)

0

Chuyên viên

 

9.5

Chuyên viên về quản lý nguồn nhân lực (đánh giá, xếp loại CBCCVC, kỷ luật…)

0

Chuyên viên

 

9.6

Chuyên viên về quản lý nguồn nhân lực (công tác thanh niên; các nội dung liên quan đến tổ chức chính trị-xã hội)

0

Chuyên viên

Kiêm nhiệm

9.7

Chuyên viên về quản lý nguồn nhân lực (công tác dân vận, dân chủ; quỹ tài chính, quỹ ngân sách nhà nước)

0

Chuyên viên

Kiêm nhiệm

9.8

Chuyên viên về quản lý nguồn nhân lực (Ban Chỉ đạo, Tổ chức phối hợp liên ngành và các quy chế của các tổ chức này)

0

Chuyên viên

Kiêm nhiệm

10

Chuyên viên về quản lý văn thư, lưu trữ

04

Chuyên viên

 

10.1

Chuyên viên về quản lý văn thư, lưu trữ (thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật)

01

Chuyên viên

 

10.2

Chuyên viên về quản lý văn thư, lưu trữ (quản lý lưu trữ thông tin số trong các cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật)

01

Chuyên viên

 

10.3

Chuyên viên về quản lý văn thư, lưu trữ (Danh mục tài liệu hết giá trị Lưu trữ lịch sử của tỉnh; hủy tài liệu hết giá trị Lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật)

01

Chuyên viên

 

10.4

Chuyên viên về quản lý văn thư, lưu trữ (Thực hiện nhiệm vụ Lưu trữ lịch sử của tỉnh)

01

Chuyên viên

 

11

Chuyên viên về thi đua, khen thưởng

04

Chuyên viên

 

11.1

(Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền tư tưởng thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng)

01

Chuyên viên

 

11.2

Chuyên viên về thi đua, khen thưởng (Tham mưu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, kiểm tra thi đua, khen thưởng)

01

Chuyên viên

 

11.3

Chuyên viên về thi đua, khen thưởng (Tham mưu công tác tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến. Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng các đơn vị (4 cụm, khối)

01

Chuyên viên

 

11.4

Chuyên viên về thi đua, khen thưởng (Thực hiện nhiệm vụ Cụm Thi đua các tỉnh Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung; tổng hợp công tác thi đua, khen thưởng, in cấp phát, thu hồi, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng. Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng các đơn vị (3 cụm, khối)

01

Chuyên viên

 

12

Chuyên viên về cải cách hành chính

01

Chuyên viên

 

13

Chuyên viên về quản lý tín ngưỡng, tôn giáo

06

Chuyên viên

 

13.1

Chuyên viên về quản lý tín ngưỡng, tôn giáo (Tham mưu công tác QLNN đối với đạo Phật (phụ trách lĩnh vực tổ chức, Bộ máy và hoạt động của đạo Phật; lĩnh vực xây dựng))

01

Chuyên viên

 

13.2

Chuyên viên về quản lý tín ngưỡng, tôn giáo (Tham mưu công tác QLNN đối với đạo Phật (theo dõi các hoạt động của đạo Phật; lĩnh vực đất đai))

01

Chuyên viên

 

13.3

Chuyên viên về quản lý tín ngưỡng, tôn giáo (Tham mưu công tác QLNN đối với đạo Công giáo (Tổ chức hoạt động của đạo Công giáo))

01

Chuyên viên

 

13.4

Chuyên viên về quản lý tín ngưỡng, tôn giáo (Tham mưu công tác QLNN đối với đạo Công giáo (về dòng tu, nữ tu)

01

Chuyên viên

 

13.5

Chuyên viên về quản lý tín ngưỡng, tôn giáo (Tham mưu công tác QLNN đối với đạo Cao đài, Hòa hảo)

01

Chuyên viên

 

13.6

Chuyên viên về quản lý tín ngưỡng, tôn giáo (Tham mưu công tác QLNN đối với Tín ngưỡng, lệch chuẩn tâm linh)

01

Chuyên viên

 

III

Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung

07

 

 

1

Chuyên viên chính về hành chính - văn phòng

01

Chuyên viên chính

 

2

Thanh tra viên chính về công tác thanh tra

01

Thanh tra viên chính

 

3

Thanh tra viên về công tác thanh tra

01

Thanh tra viên

 

4

Thanh tra viên về giải quyết khiếu nại, tố cáo

0

Thanh tra viên

Kiêm nhiệm

5

Thanh tra viên về tiếp công dân và xử lý đơn

0

Thanh tra viên

Kiêm nhiệm

6

Thanh tra viên về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực

0

Thanh tra viên

Kiêm nhiệm

7

Chuyên viên về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực

0

Chuyên viên

Kiêm nhiệm

8

Chuyên viên về pháp chế

0

Chuyên viên

Kiêm nhiệm

9

Chuyên viên về quản lý công nghệ thông tin

0

Chuyên viên

Kiêm nhiệm

10

Văn thư viên

01

Văn thư viên

 

11

Văn thư viên Trung cấp

0

Văn thư viên Trung cấp

Kiêm nhiệm

12

Kế toán viên

01

Kế toán viên

 

13

Kế toán viên Trung cấp

0

Kế toán viên trung cấp

Kiêm nhiệm

14

Phụ trách kế toán

0

 

Bổ nhiệm khi đủ điều kiện theo quy định

15

Chuyên viên về hành chính - văn phòng

02

Chuyên viên

 

15.1

Chuyên viên về hành chính - văn phòng (Tham mưu công tác tổng hợp, hành chính, tổ chức, thi đua khen thưởng kiêm công tác thủ quỹ của Ban Tôn giáo)

01

Chuyên viên

 

15.2

Chuyên viên về hành chính - văn phòng (Tham mưu công tác tổng hợp, hành chính, văn thư kiêm công tác kế toán của Ban Tôn giáo)

01

Chuyên viên

 

16

Cán sự Thủ quỹ

0

Cán sự

Kiêm nhiệm

16.1

Cán sự Thủ quỹ (làm công tác thủ quỹ Sở Nội vụ)

0

Cán sự

 

16.2

Cán sự Thủ quỹ (làm công tác thủ quỹ Ban Tôn Giáo)

0

Cán sự

 

17

Cán sự về Lưu trữ

0

Cán sự

Kiêm nhiệm

17.1

Cán sự về Lưu trữ (làm công tác lưu trữ Sở Nội vụ)

0

Cán sự

 

17.2

Cán sự về Lưu trữ (làm công tác lưu trữ Ban Tôn Giáo)

0

Cán sự

 

IV

Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ

03

 

 

1

Nhân viên Lái xe

02

HĐLĐ

 

2

Nhân viên Phục vụ

01

HĐLĐ

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 



[1] Tham mưu lĩnh vực quản lý QLNN đối với đạo Tin Lành

[2] Tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ.

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 712/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt vị trí việc làm công chức của Sở Nội vụ tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 712/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/12/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
Người ký: Lê Ngọc Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/12/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 712/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt vị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký