Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Quyết định 72/2006/QĐ-UBND về bồi thường, di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La

Quyết định số 72/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2005/QĐ-UB ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ di dân và tái định cư cho dự án Thủy điện Sơn La. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của Quyết định này.

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung các quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Điều khoản này tập trung vào việc điều chỉnh, bổ sung các chính sách bồi thường và hỗ trợ nhằm đảm bảo quyền lợi cho người dân bị thu hồi đất, đồng thời thúc đẩy tiến độ dự án. Các nội dung sửa đổi cốt lõi bao gồm:

  • Chính sách bồi thường đất đai và tài sản trên đất: Xác định rõ phương án bồi thường đối với các loại đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất ở bị thu hồi. Bổ sung các quy định về việc hỗ trợ đối với đất không đủ điều kiện bồi thường nhưng thực tế đã sử dụng ổn định.
  • Hỗ trợ di chuyển và ổn định đời sống: Tăng mức hỗ trợ chi phí vận chuyển tài sản, nhà cửa cho các hộ gia đình di dời đến nơi tái định cư mới (bao gồm cả tái định cư tập trung và tái định cư tự nguyện). Quy định chi tiết về mức hỗ trợ lương thực và các nhu yếu phẩm thiết yếu trong thời gian đầu tại nơi ở mới.
  • Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và sản xuất: Bổ sung các khoản hỗ trợ kinh phí để người dân khai hoang, phục hóa, cải tạo đất sản xuất tại nơi tái định cư. Tổ chức các lớp đào tạo nghề, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng đất mới.
  • Xây dựng cơ sở hạ tầng vùng tái định cư: Quy định về việc đầu tư đồng bộ hệ thống điện, đường, trường học, trạm y tế và nước sinh hoạt tại các điểm tái định cư trước khi đưa dân đến ở, đảm bảo điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.

Điều 2: Quy định về tổ chức thực hiện và xử lý chuyển tiếp

Để đảm bảo tính liên tục và không gây ách tắc trong quá trình thực hiện, Điều 2 quy định rõ phương án xử lý đối với các trường hợp chuyển tiếp:

  • Các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt và đang thực hiện chi trả trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã duyệt, không áp dụng hồi tố theo quy định mới.
  • Các phương án đang trong quá trình lập hoặc chưa được phê duyệt thì phải điều chỉnh, bổ sung theo đúng các nội dung sửa đổi tại Quyết định này.
  • Giao trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn hướng dẫn chi tiết việc áp dụng đơn giá bồi thường đối với các hạng mục công trình đặc thù.

Điều 3: Hiệu lực thi hành của Quyết định

Điều khoản này xác định mốc thời gian pháp lý để áp dụng văn bản vào thực tế:

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau khi ban hành theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
  • Các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 4: Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, tổ chức và cá nhân

Điều 4 phân định rõ trách nhiệm của từng cấp, từng ngành trong bộ máy chính quyền tỉnh Sơn La nhằm đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc, hiệu quả:

  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh: Chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định của các ngành, các địa phương.
  • Giám đốc các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh: Các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn, kiểm tra và giải quyết các vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền quản lý nhà nước của ngành.
  • Trưởng Ban Quản lý dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc phối hợp với các huyện, thành phố tổ chức thực hiện công tác bồi thường, di dân và tái định cư theo đúng tiến độ và quy định.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố vùng dự án: Chịu trách nhiệm toàn diện về công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ và ổn định đời sống nhân dân tái định cư trên địa bàn quản lý.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 72/2006/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 02 tháng 11 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2005/QĐ-UB NGÀY 09/01/2005 CỦA UBND TỈNH SƠN LA

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 459/QĐ-TTg ngày 12/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Qui định về bồi thường, di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La;
Căn cứ Quyết định số 1251/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về bồi thường, di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La;
Xét đề nghị của liên ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Ban QLDA tái định cư thủy điện Sơn La tại tờ trình số 588/TTr-LN ngày 26/10/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

. Sửa đổi, bổ sung một số điều ban hành kèm theo Quyết định số 01/2005/QĐ-UB ngày 9/01/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc Ban hành Qui định cụ thể hoá chính sách của Chính phủ về bồi thường, di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La với những nội dung như sau:

1. Bổ sung khoản 10, điều 11 như sau

(10)- Bồi thường một số tài sản khác cho các hộ gia đình thuộc diện di chuyển:

a) Thuyền các loại: Các hộ gia đình có hộ khẩu thường trú hợp pháp tại khu vực phải di chuyển, khi di chuyển đến điểm tái định cư mới, không có nhu cầu sử dụng được hỗ trợ như sau:

- Thuyền gỗ chèo + Thuyền gỗ chèo

+ Thuyền gỗ chèo

+ Thuyền gỗ chèo

- Thuyền gỗ gắn máy (gồm cả máy):

+ Thuyền gắn máy có mui, trọng tải từ 1 đến 2 tấn: 1.900.000 đ/chiếc.

+ Thuyền gắn máy có mui, trọng tải từ trên 2 đến 4 tấn: 3.950.000 đ/chiếc.

- Thuyền sắt gắn máy (gồm cả máy):

+ Thuyền gắn máy có mui, trọng tải từ 1 đến 2 tấn: 4.000.000 đ/chiếc.

+ Thuyền gắn máy có mui, trọng tải từ trên 2 đến 4 tấn: 6.750.000 đ/chiếc.

+ Thuyền gắn máy có mui, trọng tải từ trên 4 đến 7 tấn: 9.750.000 đ/chiếc.

+ Thuyền gắn máy có mui, trọng tải từ trên 7 đến 10 tấn: 11.000.000 đ/chiếc.

+ Thuyền gắn máy có mui, trọng tải trên 10 tấn: bồi thường

b) Nhà nổi trên sông:

Hộ có tài sản là nhà nổi trên sông, có hộ khẩu thường trú hợp pháp tại khu vực phải di chuyển, có và không có đất ở và nhà ở trên cạn: khi di chuyển đến điểm tái định cư, được hưởng chính sách như đối với hộ tái định cư theo quy định tại quyết định số 01/2005/QĐ-UB ngày 09/01/2005 của UBND tỉnh Sơn La.

Đối với các hộ sau khi di chuyển đến điểm tái định cư có nhà ở tại vị trí gần sông, có nhu cầu sử dụng lại nhà nổi: được hỗ trợ tiền di chuyển với mức giá 1.788.000 đồng/nhà/km thực tế phải di chuyển.

Đối với các hộ sau khi di chuyển đến điểm tái định cư mới, không có nhu cầu sử dụng lại nhà nổi: được bồi thường theo đơn giá tại thời điểm tính toán bồi thường; căn cứ vào điều kiện thực tế, hội đồng đền bù bồi thường các huyện, xác định cụ thể giá trị bồi thường, lập dự toán, trình UBND huyện phê duyệt và thanh toán cho các hộ theo đúng quy định hiện hành.

c) Tài sản khác: Các hộ dân thuộc diện di chuyển đã xây dựng các công tình, hạng mục công trình để phục vụ sản xuất tại nơi ở cũ, khi chuyển đến điểm tái định cư mới, được hỗ trợ như sau:

- Cọn nước của các hộ gia đình tự xây dựng phục vụ tưới ruộng, cấp nước sinh hoạt (bao gồm cả chi phí làm phai dâng, mương dẫn dòng vào Cọn nước): được hỗ trợ 1.000.000 đồng/1m đường kính của cọn nước.

- Phai thủy lợi do các hộ tự xây dựng (phai gỗ, tre, xếp đá, đắp đất…): 3.

- Mương đất dẫn nước tưới do các hộ tự xây dựng: được hỗ trợ với mức giá 2.400 đ/m dài mương dẫn.

- Máy bật bông sử dụng sức nước của các hộ gia đình (bao gồm máy, lán che, phai dâng, mương dẫn dòng, cọn nước kéo máy bật bông và các phụ kiện khác): được hỗ trợ 2.000.000 đồng/máy.

- Lồng nuôi trồng thủy sản: Các hộ nuôi trồng thủy sản bằng hình thức nuôi bằng lồng trên sông, suối, khi di chuyển tái định cư đến nơi ở mới, được hỗ trợ như sau:

+ Lồng khung bằng gỗ, mặt ghép bằng tre: giá 96.000 đồng/m3.

+ Lồng khung bằng gỗ, mặt ghép bằng gỗ: giá 192.000 đồng/m3.

- Một số loại cây: Các hộ gia đình trồng một số loại cây phục vụ nhu cầu tăng thu nhập nhưng chưa có trong danh mục đơn giá đền bù tại quyết định số 75/2005/QĐ-UB ngày 22/6/2005 của UBND tỉnh, khi di chuyển đến tái định cư tại nơi ở mới, được hỗ trợ như sau:

+ Cây măng sặt và một số cây măng có giá trị tương đương: 2.

+ Cây trám chưa cho quả: .

+ Cây trám đã cho quả: .

2. Bổ sung khoản 3, điều 12 như sau

(3)- Bồi thường một số tài sản khác cho các hộ gia đình thuộc diện di chuyển tự nguyện: Thực hiện

3. Điều 22 - Hỗ trợ di chuyển

a) Sửa đổi khoản 2, điều 22 như sau

(2)

- Hỗ trợ kinh phí bốc xếp, vận chuyển đồ đạc, tài sản từ nơi ở cũ đến điểm tái định cư.

- Hình thức hỗ trợ: hỗ trợ bằng cách bố trí

- Mức hỗ trợ cụ thể:

+ Hỗ trợ cước

+ Hỗ trợ chi phí tháo dỡ, bốc xếp được thanh toán 200.000 đồng/hộ

+ Hỗ trợ vận chuyển từ nhà đến nơi tập kết để bốc lên

Cự ly vận chuyển trên 1.000 m: cứ thêm 100m được tính thêm 200.000 đồng/hộ.

+ Trường hợp phải vận chuyển bằng đường thuỷ thì Ban quản lý tái định cư huyện lập dự toán trình UBND huyện phê duyệt.

+ Vé

- Hình thức tổ chức vận chuyển:

+ Hộ di chuyển tập trung thì chủ đầu tư trực tiếp hợp đồng với đơn vị vận tải và thanh toán cho đơn vị vận tải

+ Hộ tự lo vận chuyển thì được Ban quản lý tái định cư huyện thanh toán cho hộ các chi phí bốc xếp lên xuống

b) Bổ sung khoản 5, điều 22 như sau

(5)- Hỗ trợ cước vận chuyển đại gia súc:

- Hỗ trợ chi phí thuê

- Ban QLDA tái định cư các huyện có dân di chuyển: xác định số lượng đại gia súc thực tế cần phải di chuyển của từng hộ gia đình, tính toán số lượng chuyến

- Giá cước hỗ trợ vận chuyển: thực hiện Sơn La.

Xử lý chuyển tiếp

1. Chi phí hỗ trợ di chuyển quy định tại mục 4, điều 1 quyết định số 3194/QĐ-UBND ngày 20/10/2005 chỉ được áp dung và thanh toán cho việc vận chuyển bộ nhà và tài sản từ nơi ở cũ đến nơi ở mới, trong trường hợp không thể mở được đường ô tô để vận chuyển cho một số hộ dân đã di chuyển dưới cốt ngập 140 m năm 2005.

2. Chi phí hỗ trợ vận chuyển bộ nhà và tài sản cho các hộ dân tái định cư từ vị trí nhà ở cũ đến vị trí tập kết bốc lên xe ô tô vận chuyển, đã được thực hiện trước khi quyết định này có hiệu lực thi hành: Thực hiện theo nội dung quyết định số 01/2005/QĐ-UB ngày 09/01/2005 của UBND tỉnh Sơn La.

Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường; Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Trưởng Ban Quản lý dự án tái định cư thủy điện Sơn La; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng phát triển; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- BCĐ Nhà nước Dự án TĐSL(b/c);
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Các Bộ: KH&ĐT, TC, NN&PTNT,  CN(b/c);
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Thành viên BCĐ tái định cư tỉnh;
- TT UBND tỉnh;
- VP, các Ban của Tỉnh uỷ;
- VP, các Ban của HĐND tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Huyện uỷ, HĐND các huyện, thị xã;
- Như điều 3 (t/h);
- LĐVP, CVCK - UBND tỉnh;
- Các phòng nghiệp vụ - VPUBND tỉnh;
- Đăng công báo;
- TT tin học, TT Lưu trữ - VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, TĐC (3). Thụy 100b.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Chí Thức

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 72/2006/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 01/2005/QĐ-UB về bồi thường, di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La do Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành

Số hiệu: 72/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 02/11/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Hoàng Chí Thức
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/11/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 72/2006/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký