Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành quy định về khung mức thu và quản lý, sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí từ việc khai thác lề đường, bến, bãi, mặt nước, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị, cá nhân trực tiếp thực hiện thu phí.

Phạm vi thực hiện và đối tượng áp dụng

Quyết định quy định khung mức thu, chế độ quản lý và sử dụng khoản phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước thuộc diện chịu phí; các đơn vị sự nghiệp, Ủy ban nhân dân các cấp được giao nhiệm vụ thu phí; và các tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền thu phí.

Quy định về chứng từ thu phí

Chứng từ thu phí được phân chia cụ thể theo hai nhóm đối tượng thực hiện thu phí như sau:

  • Đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền thu phí: Khoản phí thu được trong trường hợp này không thuộc ngân sách nhà nước. Khi tiến hành thu phí, tổ chức, cá nhân phải lập và giao hóa đơn hoặc vé in sẵn mức thu cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn bán hàng. Trường hợp có nhu cầu sử dụng hóa đơn tự in, đơn vị phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết.
  • Đối với các đơn vị được Nhà nước giao trách nhiệm thu phí: Các đơn vị sự nghiệp có thu hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân các cấp giao nhiệm vụ thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành. Việc lập và giao biên lai cho người nộp phí phải tuân thủ nghiêm ngặt chế độ quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế hiện hành.

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện thu phí

Đơn vị thu phí có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về đăng ký, kê khai, nộp thuế, quản lý tài chính và công khai thông tin:

  • Đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá: Phải thực hiện đăng ký mã số thuế với Chi cục Thuế quản lý trực tiếp; thực hiện kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như các loại thuế khác phát sinh từ hoạt động thu phí theo quy định pháp luật.
  • Đối với các đơn vị được Nhà nước giao thu phí:
    • Đăng ký và kê khai: Phải đăng ký với cơ quan Thuế về loại phí, địa điểm, chứng từ và phương thức tổ chức thu trong thời hạn 10 ngày làm việc trước khi bắt đầu thu. Định kỳ hàng tháng, thực hiện kê khai số tiền phí thu được và nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo.
    • Quản lý dòng tiền: Mở tài khoản "tạm giữ tiền phí" tại Kho bạc Nhà nước địa phương. Định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào tài khoản này. Trường hợp thu phí vào ngày nghỉ, ngày lễ thì phải nộp vào ngày làm việc đầu tiên của tuần kế tiếp.
    • Chế độ kế toán và quyết toán: Mở sổ sách kế toán theo dõi chi tiết số thu, số trích nộp và sử dụng tiền phí. Thực hiện quyết toán phí theo năm dương lịch và nộp hồ sơ quyết toán cho cơ quan quản lý, cơ quan thuế chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán. Số tiền phí còn thiếu phải nộp đủ vào ngân sách nhà nước trong thời hạn quyết toán; số nộp thừa được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
    • Cung cấp tài liệu: Cung cấp đầy đủ hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ kế toán khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế và cơ quan chức năng.
  • Thực hiện công khai thông tin: Phải niêm yết công khai tại các địa điểm thu phí dễ quan sát các thông tin về tên phí, đối tượng nộp, mức thu, chứng từ thu và thủ tục nộp phí; đồng thời thông báo rộng rãi văn bản quy định mức thu phí để người dân giám sát.
  • Thu đúng quy định: Đảm bảo thu phí đúng đối tượng và đúng mức thu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Trách nhiệm của cơ quan thuế

Cơ quan thuế đóng vai trò giám sát và hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình thu phí:

  • Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện đúng các quy định về đăng ký, kê khai, nộp phí, mở sổ sách kế toán và quyết toán phí.
  • Tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thu, nộp và quyết toán phí; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí và quản lý chứng từ.
  • Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm in ấn, phát hành và quản lý chứng từ thu phí theo quy định của Bộ Tài chính, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời cho các đơn vị thu phí.

Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm

Quyết định thiết lập cơ chế giải quyết tranh chấp và chế tài xử lý vi phạm rõ ràng:

  • Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Tổ chức, cá nhân nộp phí có quyền khiếu nại về quyết định thu phí trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nộp phí (trong thời gian chờ giải quyết vẫn phải chấp hành nộp phí). Đơn vị thu phí phải giải quyết và trả lời bằng văn bản trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đơn; nếu không thuộc thẩm quyền phải chuyển đơn trong vòng 10 ngày. Trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết hoặc quá thời hạn không được giải quyết, người khiếu nại có quyền khiếu nại lên cấp trên hoặc khởi kiện ra Tòa án theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.
  • Xử lý vi phạm đối với người nộp phí: Trường hợp không nộp hoặc nộp không đủ tiền phí sẽ bị truy thu đủ số tiền và bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP. Khi thu tiền phạt phải cấp biên lai thu tiền phạt do Bộ Tài chính phát hành.
  • Xử lý vi phạm đối với đơn vị thu phí: Đơn vị, cá nhân thu phí vi phạm chế độ thu nộp, kê khai, kế toán và quyết toán sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản pháp luật liên quan.

Tổ chức thực hiện và phân cấp quản lý

Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện phân cấp quản lý mạnh mẽ cho chính quyền cấp huyện:

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào khung mức thu quy định tại Quyết định này để ban hành mức thu cụ thể áp dụng cho từng đối tượng trên địa bàn quản lý, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức trần của khung quy định.
  • Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh đối tượng thu mới hoặc có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị thu phí phải kịp thời báo cáo cơ quan chức năng cấp huyện để tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 72/2007/QĐ-UBND

Phan Thiết, ngày 05 tháng 11 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH KHUNG MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG, BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND ngày 17/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về danh mục và mức thu tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
Căn cứ Công văn số 641/HĐND-TH ngày 26/10/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 971/TTr-STC ngày 14/9/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khung mức thu và quản lý, sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT, các thành viên UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Như điều 3;
- Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh;
- Báo Bình Thuận;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu VT, ĐTQH, VX, KT, NC, TH. N.Vi (80b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

 

QUY ĐỊNH

VỀ KHUNG MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG, BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 05/11/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi thực hiện:

1. Việc thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước được áp dụng đối với các lề đường, bến, bãi, mặt nước (hồ ao, sông, kênh, rạch, biển, …) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do UBND các cấp quản lý để phục vụ cho các mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.

2. Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước quy định tại Quyết định này không áp dụng đối với việc sử dụng bến bãi, mặt nước thuộc trường hợp Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất; các Bến xe thuộc tỉnh quản lý; các Cảng Phan Thiết, cảng La Gi, cảng Phú Quý, cảng Phan Rí Cửa; chợ Phan Thiết; các ghe thuyền trú đậu tại các bãi ngang, các ghe, thuyền trú đậu tránh bão.

Điều 2. Đối tượng chịu phí, đơn vị thu phí:

1. Đối tượng chịu phí là các đơn vị, tổ chức, cá nhân được phép sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước (hồ ao, sông, kênh, rạch, biển …) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do UBND các cấp quản lý để phục vụ cho các mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.

2. Đơn vị thu phí là các đơn vị được UBND các cấp giao trách nhiệm thu và quản lý phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước; các tổ chức, cá nhân trúng đấu giá thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.

Chương II

KHUNG MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ

Điều 3. Mức thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước:

1. Mức thu phí đối với việc tạm dừng, đỗ xe ô tô ở những lề đường được phép đỗ theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ, đô thị: tối đa không quá 5.000 đồng/xe/lần tạm dừng và không quá 100.000 đồng/xe/tháng.

2. Mức thu phí sử dụng bãi biểu diễn văn nghệ, cải lương, hội chợ: không quá 3%/doanh thu/đêm

3. Mức thu phí bến bãi tại bãi đậu ghe đối với các ghe, thuyền có công suất từ 2CV trở lên : 80.000 đồng/năm - 300.000 đồng/năm (không thu phí đối với các ghe thuyền trú đậu tại các bãi ngang, các ghe, thuyền trú đậu tránh bão).

 4. Đối với việc sử dụng bến, bãi, mặt nước vào mục đích đi lại, sản xuất, kinh doanh khác (không thuộc trường hợp Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất): mức thu tối đa 01 năm bằng đơn giá thuê mặt đất, mặt nước do UBND tỉnh quy định tại từng thời điểm.

5. Đối với trường hợp tổ chức thu phí bằng hình thức đấu giá (lề đường, bến, bãi, mặt nước do UBND cấp xã quản lý):

a) Mức thu phí: tổ chức, cá nhân trúng đấu giá thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước, thực hiện thu phí theo mức thu quy định của UBND huyện, thị xã, thành phố (UBND huyện, thị xã, thành phố xây dựng trên cơ sở khung mức thu quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 3 Quy định này).

b) Mức sàn đấu giá (giá khởi điểm) nộp Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước bằng doanh thu trừ đi chi phí.

- Doanh thu được xác định như sau: Doanh thu = (Mức thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước theo quy định của UBND huyện, thị xã, thành phố) x [Số lượng xe, ghe, thuyền, các đoàn thuê bãi biểu diễn, hội chợ kỳ trước liền kề đấu giá (kỳ trước liền kề được xác định theo năm hoặc theo quý liền kỳ)].

- Chi phí là các khoản chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí như: chi phí in ấn, thanh toán chứng từ thu cho cơ quan thuế, vật tư, nhiên liệu, chi phí thuê mướn nhân công thu phí, chi phí bảo dưỡng định kỳ, … (các khoản chi phí này được quy định chi tiết trong hợp đồng ký kết giữa bên giao và bên trúng đấu giá).

Điều 4. Quản lý, phân phối và sử dụng tiền phí:

1. Đối với các tổ chức, cá nhân trúng đấu giá thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước :

a) Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước định kỳ phải nộp đủ và kịp thời số tiền trúng đấu giá theo tiến độ thu (đã thỏa thuận trong hợp đồng) vào ngân sách Nhà nước. Số tiền trúng đấu giá thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước này được điều tiết 100% cho cấp ngân sách trực tiếp thu và được sử dụng để cân đối chi thường xuyên và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn.

b) Số tiền thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước được xác định là doanh thu hoạt động kinh doanh của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá thu Phí. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định pháp luật đối với số phí thu được.

2. Đối với các đơn vị do UBND các cấp hoặc do các đơn vị sự nghiệp có thu được giao trách nhiệm thu Phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước:

Toàn bộ số tiền thu phí được nộp vào Tài khoản tạm giữ của cơ quan thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước. Từ tài khoản này, số tiền thu phí được phân phối và sử dụng như sau:

a) Trích 40% tổng số tiền phí thu được để lại cho tổ chức thu và dùng để chi cho các nội dung sau:

- Chi trả tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ lao động hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí.

- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: chi phí in ấn, thanh toán chứng từ thu cho cơ quan thuế, vật tư, nhiên liệu.

- Chi phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và định kỳ các phương tiện phục vụ cho công tác thu phí ;

- Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước.

 Số tiền được trích lại cho tổ chức thu được phản ảnh theo dõi vào sổ sách kế toán của đơn vị thu phí và sử dụng chi cho nội dung nêu trên. Trường hợp trong năm nếu số tiền trích để lại cho đơn vị không đủ để chi cho các nội dung trên thì Ngân sách các cấp cân đối bổ sung thêm cho công tác quản lý bến bãi do cấp mình quản lý (không áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp có thu). Trường hợp số tiền trích còn thừa sẽ được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

b) Số tiền còn lại sau khi trích để lại đơn vị thu phí (60% tổng số thu) nộp vào ngân sách Nhà nước, điều tiết 100% cho cấp ngân sách trực tiếp thu. Số tiền này dùng để cân đối chi thường xuyên và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn.

c) Hàng năm, đơn vị thu phí phải lập dự toán thu, chi gởi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, thuế cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi mở Tài khoản “tạm giữ tiền phí” để kiểm soát chi theo quy định hiện hành của Nhà nước. Đơn vị thu phí phải quyết toán số thu, chi hàng năm theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

UBND các cấp và đơn vị thu phí có trách nhiệm quản lý và sử dụng phí theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương III

CHỨNG TỪ THU PHÍ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THU PHÍ; CƠ QUAN THUẾ

Điều 5. Chứng từ thu phí:

1. Đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước :

Chứng từ thu phí: đây là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Khi thu phí, tổ chức, cá nhân thu phí phải lập và giao hóa đơn hoặc vé in sẵn mức thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hóa đơn tự in phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết theo chế độ quy định.

2. Đối với các đơn vị do UBND các cấp hoặc do các đơn vị sự nghiệp có thu được giao trách nhiệm thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước:

Biên lai thu phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành. Đơn vị thu phí phải lập và giao biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.

Điều 6. Tổ chức thu phí có trách nhiệm:

1. Đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá thu Phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước:

Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá thu Phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước phải đăng ký, kê khai, nộp thuế với Cơ quan thuế quản lý theo quy định của Pháp luật về thuế hiện hành, cụ thể:

- Đăng ký với chi cục thuế theo quy định của pháp luật hiện hành về mã số đối tượng nộp thuế.

- Kê khai, nộp thuế theo quy định của Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác (nếu có) theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được.

2. Đối với các đơn vị do UBND các cấp hoặc do các đơn vị sự nghiệp có thu được giao trách nhiệm thu Phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước:

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc trước khi bắt đầu thu phí theo Quy định này phải đăng ký với cơ quan Thuế về loại phí, địa điểm thu, chứng từ thu và việc tổ chức thu (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2003/TT-BTC ngày 24/7/2003 của Bộ Tài chính). Định kỳ hàng tháng phải kê khai số tiền thu phí và nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất trong 20 ngày của tháng tiếp theo. Cơ quan thu phải thực hiện kê khai đầy đủ các nội dung theo biểu mẫu quy định (Mẫu số 01/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế) và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu.

b) Đơn vị thu phí mở tài khoản “tạm giữ tiền phí” tại Kho bạc Nhà nước ở địa phương nơi thu để theo dõi, quản lý tiền phí. Định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần (tuỳ theo số tiền phí thu được nhiều hay ít, nơi thu phí xa hay gần Kho bạc nhà nước), đơn vị thu phí phải nộp toàn bộ số tiền đã thu được trong kỳ vào tài khoản “Tạm giữ tiền phí” (nếu số tiền phí thu được vào các ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ thì phải nộp vào ngày làm việc đầu tiên của tuần kế tiếp) và phải theo dõi, hạch toán khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành.

c) Thực hiện chế độ kế toán và quyết toán số tiền thu phí theo quy định hiện hành của Nhà nước:

- Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh đầy đủ số thu, số trích, nộp và quản lý, sử dụng số tiền phí.

- Quản lý, sử dụng biên lai thu và các chứng từ kế toán có liên quan theo đúng chế độ quản lý ấn chỉ, chứng từ quy định.

- Thực hiện quyết toán phí theo năm dương lịch. Thời gian nộp hồ sơ quyết toán năm cho cơ quan quản lý và cơ quan Thuế chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán phí theo biểu mẫu quy định (Mẫu số 02/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế). Quyết toán phí phải phản ánh đầy đủ toàn bộ tiền phí đã thu; số tiền được trích để lại; số tiền phải nộp, đã nộp, số tiền còn phải nộp hoặc nộp thừa. Tổ chức thu có trách nhiệm nộp đủ số tiền phí còn thiếu vào ngân sách nhà nước chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán phí. Số tiền phí nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán được khấu trừ vào số phải nộp kỳ tiếp sau.

- Đơn vị thu phí chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu quyết toán phí, nếu đơn vị cố tình báo cáo sai để trốn nộp, gian lận tiền của ngân sách Nhà nước, thì sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp luật.

d) Cung cấp đầy đủ tài liệu, sổ sách, hóa đơn, chứng từ kế toán liên quan đến việc quản lý phí theo yêu cầu của cơ quan thuế và các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

3. Thực hiện việc công khai và trả lời chất vấn về chế độ thu phí. Hình thức công khai:

- Niêm yết ở những vị trí thuận lợi để đối tượng nộp phí dễ nhận biết. Nội dung niêm yết: tên phí, đối tượng thuộc diện nộp phí, mức thu, chứng từ thu, thủ tục thu, nộp phí.

- Thông báo công khai văn bản quy định mức thu phí.

4. Thực hiện việc thu phí theo đúng đối tượng, mức thu quy định tại Quy định này.

Điều 7. Cơ quan thuế có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thu Phí thực hiện việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán phí theo đúng quy định pháp luật về phí, lệ phí và các quy định cụ thể tại Quyết định này.

2. Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, thu, nộp và quyết toán phí; xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền về thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp phí vào ngân sách Nhà nước, chế độ mở sổ kế toán, quản lý sử dụng và lưu giữ chứng từ thu phí.

3. Cục thuế tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức in ấn, phát hành, quản lý chứng từ thu phí theo quy định về quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính; bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ chứng từ phục vụ cho công tác thu của các đơn vị thu phí.

Chương IV

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo:

1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về phí.

2. Tổ chức, cá nhân nộp phí không đồng ý với quyết định thu phí, có quyền gửi đơn khiếu nại đến tổ chức, cá nhân thu phí trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp phí. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại phải thực hiện quyết định thu phí.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tổ chức, cá nhân thu phí phải giải quyết và trả lời cho người khiếu nại bằng văn bản. Nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình thì phải chuyển đơn khiếu nại hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong vòng 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn khiếu nại.

4. Trường hợp quá thời hạn quy định tại Khoản 3, Điều 8 Quy định này mà không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại, thì người khiếu nại có quyền tiếp tục khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện tại Tòa án.

5. Mọi tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về phí theo quy định Luật Khiếu nại, Tố cáo hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, Tố cáo.

Điều 9. Xử lý vi phạm:

1. Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ số tiền phí thì ngoài việc phải trả đủ số tiền phí theo mức quy định tại Bản quy định này, còn bị phạt tiền theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Phí, lệ phí. Việc xử lý vi phạm phải theo đúng trình tự thủ tục Pháp luật quy định. Mọi trường hợp thu tiền phạt phải cấp biên lai thu tiền phạt cho người nộp tiền (loại biên lai do Bộ Tài chính phát hành) và phải ghi đúng số tiền đã thu.

2. Đơn vị, cá nhân thu phí vi phạm chế độ thu, nộp tiền phí, tiền phạt; chế độ kê khai, nộp phí vào ngân sách Nhà nước; chế độ kế toán và quyết toán phí thì bị xử lý theo Pháp lệnh phí, lệ phí và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Tổ chức thực hiện:

1. Căn cứ khung mức thu phí quy định tại Quyết định này, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm quy định mức thu cụ thể áp dụng cho từng đối tượng thu trên địa bàn, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương nhưng không vượt quá phạm vi khung mức thu quy định.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh thêm đối tượng thu phí và những vấn đề cần điều chỉnh, đơn vị thu phí kịp thời báo cáo các phòng, ban chức năng của huyện, thị xã, thành phố để tổng hợp, tham mưu UBND huyện, thị xã, thành phố trình UBND tỉnh xem xét ban hành quy định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 72/2007/QĐ-UBND quy định khung mức thu và quản lý, sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành

Số hiệu: 72/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/11/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Huỳnh Tấn Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/11/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 72/2007/QĐ-UBND quy định khung mức...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký