TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 73/2006/QĐ-UBND VỀ QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TỈNH QUẢNG TRỊ
Quyết định số 73/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quy chế hoạt động (tạm thời) của Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về thẩm quyền, thành phần, nguyên tắc hoạt động và trình tự thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
Quy chế này được áp dụng thống nhất đối với cán bộ, công chức làm việc tại các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Quảng Trị. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chế này tại địa phương mình.
2. Thẩm quyền và thành phần thành lập Hội đồng kỷ luật
Tùy thuộc vào đối tượng vi phạm kỷ luật, thẩm quyền thành lập và thành phần Hội đồng kỷ luật được phân định cụ thể như sau:
- Trường hợp cán bộ, công chức thông thường vi phạm: Văn phòng HĐND và UBND cấp xã có trách nhiệm tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để xem xét xử lý theo quy định.
- Trường hợp cán bộ chủ chốt cấp xã vi phạm: Khi người vi phạm là Bí thư, Phó Bí thư, Thường trực Đảng ủy xã (hoặc Chi ủy xã nơi chưa có Đảng ủy), Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND cấp xã, thẩm quyền thành lập Hội đồng kỷ luật thuộc về Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện trực tiếp quản lý. Thành phần Hội đồng kỷ luật trong trường hợp này bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện.
- Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng hoặc Phó Ban Tổ chức huyện ủy, thị ủy.
- Ủy viên: Đại diện cấp ủy cấp xã (Đảng ủy hoặc Chi ủy).
- Ủy viên: Đại diện Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã hoặc Chủ tịch Công đoàn cơ sở cấp xã.
- Ủy viên kiêm Thư ký: Trưởng hoặc Phó Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.
- Trường hợp tập thể cán bộ, công chức cấp xã vi phạm: Chủ tịch UBND cấp huyện trực tiếp quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật. Thành phần bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện.
- Phó Chủ tịch Hội đồng: Đại diện Ban Thường vụ huyện ủy, thị ủy.
- Các Ủy viên: Đại diện Thường trực HĐND cấp huyện; Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện; Trưởng phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Hội đồng có thể mời thêm các thành phần liên quan khác tham dự.
3. Quy định về việc loại trừ thành viên Hội đồng kỷ luật
Để đảm bảo tính khách quan, minh bạch và công bằng trong quá trình xem xét kỷ luật, quy chế nghiêm cấm những người có quan hệ gia đình sau đây với cán bộ, công chức vi phạm tham gia làm thành viên Hội đồng kỷ luật:
- Cha mẹ đẻ; cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng.
- Cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng được pháp luật thừa nhận.
- Vợ hoặc chồng của người vi phạm kỷ luật.
- Con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi được pháp luật thừa nhận.
- Anh, chị, em ruột; anh, chị, em được cha mẹ nhận làm con nuôi hợp pháp.
4. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng kỷ luật
Hội đồng kỷ luật hoạt động dựa trên các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:
- Làm việc theo chế độ tập thể, bảo đảm tính khách quan, công khai, dân chủ và tuân thủ pháp luật hiện hành.
- Chỉ tiến hành họp khi có đầy đủ tất cả các thành viên của Hội đồng kỷ luật theo quyết định thành lập.
- Việc kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật cụ thể phải được quyết định thông qua hình thức bỏ phiếu kín và áp dụng theo nguyên tắc đa số.
- Mọi diễn biến cuộc họp phải được ghi chép đầy đủ vào biên bản, thông qua Hội đồng và được Chủ tịch Hội đồng kỷ luật ký xác nhận.
5. Công tác chuẩn bị trước phiên họp
Trước khi tiến hành phiên họp chính thức, các bước chuẩn bị phải được thực hiện chặt chẽ:
- Thư ký Hội đồng chịu trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan bao gồm: Bản tự kiểm điểm của người vi phạm, biên bản họp kiểm điểm của tập thể cán bộ, công chức cấp xã và các tài liệu chứng minh khác.
- Trường hợp người vi phạm cố tình không làm bản tự kiểm điểm, phải có biên bản họp của tập thể cán bộ, công chức cấp xã tiến hành kiểm điểm người vi phạm trước tập thể cơ quan.
- Giấy mời họp phải được gửi đến các thành viên Hội đồng và người vi phạm chậm nhất là 07 ngày trước ngày họp (không tính ngày nghỉ). Nếu người vi phạm vắng mặt không có lý do chính đáng sau 02 lần gửi giấy triệu tập, Hội đồng vẫn tiến hành họp xem xét và kiến nghị hình thức kỷ luật theo quy định.
6. Trình tự tiến hành phiên họp Hội đồng kỷ luật
Phiên họp xử lý kỷ luật được thực hiện tuần tự theo các bước cụ thể sau:
- Chủ tịch Hội đồng tuyên bố lý do, thông báo thành phần tham dự, nội dung cuộc họp và các tài liệu liên quan.
- Cán bộ, công chức vi phạm trình bày bản tự kiểm điểm cá nhân và tự nhận hình thức kỷ luật.
- Thư ký Hội đồng công bố biên bản họp của tập thể cán bộ, công chức cấp xã về việc đề xuất hình thức kỷ luật.
- Các thành viên Hội đồng tiến hành thảo luận, phân tích tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm và đề xuất hình thức kỷ luật phù hợp.
- Cán bộ, công chức vi phạm phát biểu ý kiến tự bào chữa hoặc giải trình thêm.
- Chủ tịch Hội đồng tổng hợp các ý kiến thảo luận và đề xuất phương án xử lý kỷ luật.
- Hội đồng tiến hành bỏ phiếu kín để quyết định kiến nghị hình thức kỷ luật.
- Chủ tịch Hội đồng công bố công khai kết quả bỏ phiếu kín.
- Thư ký thông qua biên bản cuộc họp; Thư ký và Chủ tịch Hội đồng cùng ký vào biên bản (lập thành 02 bản: 01 bản gửi cấp trên, 01 bản lưu trữ tại Hội đồng kỷ luật cấp xã).
7. Thời hạn và thủ tục ban hành quyết định kỷ luật
Quy trình luân chuyển hồ sơ và ban hành quyết định kỷ luật được khống chế bằng các mốc thời gian nghiêm ngặt:
- Thời hạn hoàn thiện hồ sơ: Trong vòng tối đa 05 ngày kể từ ngày kết thúc phiên họp, Thư ký Hội đồng phải hoàn thiện đầy đủ hồ sơ (gồm Tờ trình đề nghị, Biên bản họp Hội đồng, Bản tự kiểm điểm hoặc biên bản họp tập thể, các tài liệu liên quan) gửi lên UBND cấp huyện (thông qua Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Thời hạn ban hành quyết định: Trong vòng tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định kỷ luật chính thức. Quyết định kỷ luật sau khi ban hành phải được gửi ngay đến Đảng ủy, Thường trực HĐND, UBND cấp xã và cá nhân người vi phạm để thi hành.
8. Căn cứ áp dụng hình thức kỷ luật và tổ chức thực hiện
Việc áp dụng các hình thức kỷ luật cụ thể phải căn cứ vào các quy định tại Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/03/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003 cùng các văn bản pháp luật liên quan khác.
UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn và UBND cấp xã triển khai thực hiện nghiêm túc quy chế này. Định kỳ hàng quý, các địa phương phải tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, chỉ đạo. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/2006/QĐ-UBND | Đông Hà, ngày 01 tháng 9 năm 2006 |
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
- Căn cứ Điều 19, Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (tạm thời).
Điều 2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức, triển khai hướng dẫn, kiểm tra các xã, phường, thị trấn trong địa phương mình thực hiện Quy chế này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM.UBND TỈNH |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (TẠM THỜI).
( Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2006/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2006 của UBND tỉnh Quảng Trị)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh:
Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) là tổ chức tư vấn trong việc xem xét, đề nghị Chủ tịch UBND huyện, thị xã xử lý kỷ luật những hành vi vi phạm về chế độ công chức, công vụ, chế độ kỷ luật lao động đối với cán bộ, công chức cấp xã (bao gồm cán bộ chuyên trách và công chức) vi phạm các quy định của pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hội đồng kỷ luật làm việc theo các quy định tại Quy chế này và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 2. Các trường hợp Hội đồng kỷ luật cấp xã xem xét và đề nghị xử lý kỷ luật:
Cán bộ, công chức vi phạm việc thực hiện nghĩa vụ, những việc cán bộ, công chức cấp xã không được làm theo quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 11; Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
Điều 3. Các trường hợp Hội đồng kỷ luật cấp xã không xem xét và đề nghị xử lý kỷ luật:
1. Miễn nhiệm, bãi nhiệm cán bộ chuyên trách HĐND và UBND cấp xã thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003.
2. Cán bộ chuyên trách công tác Đảng, đoàn thể vi phạm Điều lệ của tổ chức mình đang hoạt động, việc xử lý kỷ luật thực hiện theo Điều lệ của các tổ chức chính trị, chính trị xã hội quy định.
Điều 4. Thành phần và số lượng thành viên Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức cấp xã:
Thành phần Hội đồng kỷ luật gồm:
1. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã: Chủ tịch Hội đồng kỷ luật.
2. Đại diện cấp ủy (Đảng ủy hoặc Chi ủy xã) nếu người vi phạm là Đảng viên hoặc đại diện TTHĐND xã, TT UBMTTQVN xã: Phó Chủ tịch Hội đồng kỷ luật.
3. Công chức Văn phòng- Thống kê - UBND cấp xã: Uỷ viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật.
4. Chủ tịch Công đoàn cơ sở xã: Ủy viên.
5. Đại diện cán bộ, công chức: uỷ viên.
- Ngoài những thành phần quy định trên đây, Hội đồng kỷ luật có thể mời thêm đại diện của các tổ chức chính trị - xã hội có cán bộ, công chức vi phạm đang sinh hoạt đến dự họp. Các đại diện dự họp được tham gia ý kiến và đề xuất hình thức kỷ luật nhưng không được tham gia biểu quyết.
- Trường hợp công chức Văn phòng- Thống kê vi phạm kỷ luật thì Chủ tịch UBND xã cử một cán bộ, công chức khác trong xã làm thư ký Hội đồng.
Điều 5. Các quy định thành lập Hội đồng kỷ luật:
1. Khi cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật, Văn phòng HĐND&UBND xã tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND xã thành lập Hội đồng kỷ luật để xem xét xử lý cán bộ, công chức vi phạm theo quy định tại Điều 4.
2. Khi Bí thư, Phó Bí thư hoặc thường trực Đảng uỷ xã (Chi uỷ xã nơi chưa thành lập Đảng uỷ), Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND xã vi phạm kỷ luật thì Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND huyện, thị xã cấp trên trực tiếp quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để xem xét xử lý. Trong trường hợp này Hội đồng kỷ luật bao gồm:
a. Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND huyện, thị xã cấp trên trực tiếp.
b. Phó Chủ tịch Hội đồng kỷ luật là Trưởng hoặc Phó Ban Tổ chức huyện, thị uỷ.
c. Một Uỷ viên là đại diện cấp ủy xã (Đảng ủy hoặc Chi ủy xã).
d. Một uỷ viên là đại diện Thường trực Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam xã hoặc Chủ tịch Công đoàn cơ sở xã.
đ. Một uỷ viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật là Trưởng hoặc Phó phòng Nội vụ- Lao động Thương binh và xã hội.
3. Trường hợp cả tập thể cán bộ, công chức của xã vi phạm kỷ luật thì Chủ tịch UBND huyện, thị xã cấp trên trực tiếp thành lập Hội đồng kỷ luật để xem xét xử lý.
Thành phần Hội đồng kỷ luật bao gồm:
- Chủ tịch hoặc phó Chủ tịch UBND huyện, thị xã làm Chủ tịch Hội đồng kỷ luật;
- Đại diện Thường vụ huyện, thị uỷ làm Phó chủ tịch;
- Các Uỷ viên: Đại diện Thường trực HĐND; Thường trực UBMTTQVN huyện, thị xã; Trưởng phòng Nội vụ- Lao động thương binh và xã hội.
Ngoài ra Hội đồng kỷ luật có thể mời thêm các thành phần khác có liên quan đến dự họp.
a. Cha mẹ đẻ
b. Cha, mẹ vợ hoặc chồng
c. Cha, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng (được pháp luật thừa nhận)
d. Vợ hoặc chồng của người vi phạm kỷ luật
đ. Con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi ( được pháp luật thừa nhận)
e. Anh, chị, em ruột; Anh, chị, em được cha, mẹ nhận làm con nuôi (được pháp luật thừa nhận).
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG KỶ LUẬT
1. Hội đồng kỷ luật làm việc theo chế độ tập thể, khách quan, công khai, dân chủ và tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Hội đồng kỷ luật chỉ họp khi có đầy đủ các thành viên Hội đồng.
3. Kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật được thực hiện thông qua hình thức bỏ phiếu kín và theo nguyên tắc đa số.
4. Hội đồng kỷ luật họp phải có biên bản và được Hội đồng thông qua trước khi Chủ tịch Hội đồng kỷ luật ký.
Điều 8. Công việc chuẩn bị trước khi họp Hội đồng kỷ luật:
1. Thư ký Hội đồng kỷ luật chuẩn bị đầy đủ tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc xử lý kỷ luật (bao gồm: Bản tự kiểm kiểm của người vi phạm kỷ luật, biên bản họp của tập thể cán bộ, công chức xã về việc đề nghị hình thức kỷ luật, các tài liệu khác liên quan đến việc xử lý kỷ luật…)
Trường hợp cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật không chịu làm bản tự kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật thì phải có biên bản của tập thể cán bộ, công chức xã họp để tiến hành kiểm điểm người vi phạm kỷ luật trước tập thể cơ quan (UBND cấp xã).
2. Hội đồng kỷ luật gửi giấy mời đến các thành viên Hội đồng kỷ luật, người vi phạm kỷ luật chậm nhất là 07 ngày trước ngày họp, không kể các ngày nghĩ theo chế độ quy định. Trường hợp người vi phạm kỷ luật vắng mặt thì phải có lý do chính đáng, nếu đã gửi giấy triệu tập 02 lần mà đương sự vẫn vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật tiến hành cuộc họp để xem xét và kiến nghị hình thức kỷ luật.
Điều 9. Trình tự tiến hành họp Hội đồng xử lý kỷ luật:
1. Chủ tịch Hội đồng kỷ luật thông báo thành phần tham dự họp, nội dung cuộc họp, các tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷ luật.
2. Cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật đọc bản kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật
3. Thư ký Hội đồng đọc biên bản họp của tập thể cán bộ, công chức xã về việc xem xét và đề nghị hình thức kỷ luật đối với người vi phạm kỷ luật.
4. Các thành viên dự họp Hội đồng kỷ luật thảo luận, phân tích tính chất, mức độ vi phạm và đề nghị hình thức kỷ luật.
5. Cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật phát biểu ý kiến.
6. Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tổng hợp các ý kiến tham gia, đề xuất hình thức kỷ luật.
7. Hội đồng kỷ luật tiến hành bỏ phiếu kín kiến nghị hình thức kỷ luật.
8. Chủ tịch Hội đồng công bố kết quả bỏ phiếu kiến nghị hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức vi phạm.
9. Thư ký Hội đồng thông qua biên bản họp Hội đồng kỷ luật đồng thời thư ký và Chủ tịch Hội đồng ký vào biên bản. Biên bản được lập thành 02 bản gửi cấp trên 01 bản, 01 bản lưu tại Hội đồng kỷ luật cấp xã.
Điều 10. Thời hạn và trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định kỷ luật:
1.Trong thời gian chậm nhất là 05 ngày sau phiên họp Hội đồng kỷ luật, thư ký Hội đồng hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị kỷ luật gửi cấp trên xem xét quyết định, bao gồm:
a. Tờ trình về việc đề nghị hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức vi phạm;
b. Biên bản họp Hội đồng kỷ luật;
c. Bản tự kiểm điểm cá nhân của cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật, (nếu cá nhân cán bộ công chức không chịu làm bản tự kiểm điểm thì kèm theo biên bản họp tập thể cán bộ, công chức xã, về việc đề nghị xem xét hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức vi phạm).
d. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Hồ sơ được gửi đến UBND huyện, thị xã (qua Phòng Nội vụ- Lao động- Thương binh và xã hội) để trình Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định hình thức kỷ luật.
3. Trong thời gian chậm nhất là 15 ngày sau khi nhận được hồ sơ của Hội đồng kỷ luật cấp xã chuyển đến, Phòng Nội vụ- Lao động Thương binh và xã hội huyện, thị xã phải thẩm định, trình Chủ tịch UBND huyện, thị xã ra quyết định kỷ luật. Quyết định kỷ luật phải được gửi đến Đảng uỷ, Thường trực HĐND, UBND xã và người vi phạm kỷ luật để thi hành.
Điều 11. Việc áp dụng các hình thức kỷ luật:
Hội đồng kỷ luật căn cứ vào Điều 17, Điều 18 Nghị định 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ, về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003 và các văn bản có liên quan để xử lý kỷ luật cho phù hợp.
Điều 12. Căn cứ các quy định tại Quy chế này, UBND các huyện, thị xã chỉ đạo và hướng dẫn các cơ quan liên quan, UBND các xã tổ chức triển khai thực hiện, định kỳ hàng quý, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi và chỉ đạo.
Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc các địa phương báo cáo về UBND tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp quy định của Pháp luật ./.
- 1 Quyết định 19/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 73/2006/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (tạm thời) do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 2 Quyết định 120/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị năm 2018
- 3 Quyết định 245/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
- 1 Quyết định 08/2008/QĐ-UBND về Quy định thành phần và quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 2 Quyết định 89/2008/QĐ-UBND về Quy chế tạm thời tổ chức và hoạt động của Hội đồng kỷ luật công chức xã, phường, thị trấn tỉnh Khánh Hòa
- 3 Quyết định 06/2009/QĐ-UBND Quy định thành phần và Quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật công chức xã, phường, thị trấn của tỉnh Hưng Yên
- 4 Quyết định 1018/2005/QĐ-UB quy định thẩm quyền ký quyết định chuyển xếp lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, xã, phường, thị trấn do Tỉnh Quảng Trị ban hành
- 5 Quyết định 19/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 73/2006/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (tạm thời) do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 6 Quyết định 120/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị năm 2018
- 7 Quyết định 245/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
- 1 Quyết định 19/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 73/2006/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (tạm thời) do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 2 Quyết định 120/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị năm 2018
- 3 Quyết định 245/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
- 1 Nghị định 114/2003/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Quyết định 08/2008/QĐ-UBND về Quy định thành phần và quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 5 Quyết định 89/2008/QĐ-UBND về Quy chế tạm thời tổ chức và hoạt động của Hội đồng kỷ luật công chức xã, phường, thị trấn tỉnh Khánh Hòa
- 6 Quyết định 06/2009/QĐ-UBND Quy định thành phần và Quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật công chức xã, phường, thị trấn của tỉnh Hưng Yên
- 7 Quyết định 1018/2005/QĐ-UB quy định thẩm quyền ký quyết định chuyển xếp lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, xã, phường, thị trấn do Tỉnh Quảng Trị ban hành