Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 73/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy định chi tiết về đơn giá nhà áp dụng để tính thu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ xác định giá trị tài sản nhà đất phục vụ công tác quản lý thuế và nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân.

- Phạm vi áp dụng và đối tượng ban hành đơn giá nhà

  • Ban hành kèm theo Quyết định này là Bảng đơn giá nhà áp dụng để tính thu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Các loại nhà và công trình kiến trúc áp dụng bao gồm: nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng, nhà kho, cửa hàng, cửa hiệu và các công trình kiến trúc khác.

- Quy định về tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà được xác định dựa trên số lần kê khai và thời gian đã sử dụng của từng cấp nhà cụ thể như sau:

  • Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần đầu: Được tính bằng 100% giá trị nhà.
  • Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi: Tỷ lệ chất lượng còn lại được phân loại chi tiết theo thời gian sử dụng và cấp nhà:
    • Thời gian sử dụng dưới 5 năm: Nhà cấp I đạt 95%; Nhà cấp II đạt 90%; Nhà cấp III đạt 90%; Nhà cấp IV (bao gồm cả nhà biệt thự) đạt 80%.
    • Thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm: Nhà cấp I đạt 90%; Nhà cấp II đạt 85%; Nhà cấp III đạt 80%; Nhà cấp IV đạt 65%.
    • Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: Nhà cấp I đạt 80%; Nhà cấp II đạt 70%; Nhà cấp III đạt 60%; Nhà cấp IV đạt 40%.
    • Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 50 năm: Nhà cấp I đạt 60%; Nhà cấp II đạt 50%; Nhà cấp III đạt 40%; Nhà cấp IV đạt 40%.
    • Thời gian sử dụng trên 50 năm: Tất cả các cấp nhà (Cấp I, II, III, IV) đều áp dụng tỷ lệ chất lượng còn lại thống nhất là 40%.
  • Phương pháp xác định thời gian sử dụng: Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tính theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

- Phương pháp tính giá trị và hệ số phân bổ đối với nhà xây nhiều tầng

Đối với nhà xây nhiều tầng do nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng mà không phân chia riêng biệt cho từng hộ từ tầng 1 đến tầng cuối cùng thì giá trị của từng căn hộ được tính trên tổng giá trị toàn ngôi nhà theo diện tích sử dụng và đơn giá quy định tại Bảng đơn giá nhà kèm theo Quyết định này, đồng thời phân bổ cho từng căn hộ theo hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng như sau:

  • Sử dụng tầng 1: Áp dụng hệ số điều chỉnh là 1,0.
  • Sử dụng tầng 2: Áp dụng hệ số điều chỉnh là 0,8.
  • Sử dụng tầng 3: Áp dụng hệ số điều chỉnh là 0,7.
  • Sử dụng tầng 4: Áp dụng hệ số điều chỉnh là 0,6.
  • Sử dụng tầng 5: Áp dụng hệ số điều chỉnh là 0,5.
  • Sử dụng từ tầng 6 trở lên: Áp dụng hệ số điều chỉnh là 0,4.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc thực hiện các quy định tại Quyết định này.
  • Trách nhiệm phối hợp thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 73/2007/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 28 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÀ ÁP DỤNG THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá nhà (nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng, nhà kho, cửa hàng, cửa hiệu và các công trình kiến trúc khác) áp dụng để tính thu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định như sau:

1. Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu: 100%

2. Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

Thời gian đã sử dụng

Nhà cấp I (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cấp IV (bao gồm cả nhà biệt thự) (%)

- Dưới 5 năm

95

90

90

80

- Từ 5 đến 10 năm

90

85

80

65

- Trên 10 năm đến 20 năm

80

70

60

40

- Trên 20 năm đến 50 năm

60

50

40

40

- Trên 50 năm

40

40

40

40

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

Điều 3. Đối với nhà xây nhiều tầng do nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng mà không phân chia riêng biệt cho từng hộ từ tầng 1 đến tầng cuối cùng thì giá trị của từng căn hộ được tính trên tổng giá trị toàn ngôi nhà theo diện tích sử dụng và đơn giá quy định tại Bảng đơn giá nhà kèm theo Quyết định này, đồng thời phân bổ cho từng căn hộ theo hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng như sau:

1. Sử dụng tầng 1: Áp dụng hệ số 1,0

2. Sử dụng tầng 2: Áp dụng hệ số 0,8

3. Sử dụng tầng 3: Áp dụng hệ số 0,7

4. Sử dụng tầng 4: Áp dụng hệ số 0,6

5. Sử dụng tầng 5: Áp dụng hệ số 0,5

6. Sử dụng tầng 6 trở lên: Áp dụng hệ số 0,4

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 5. Cục Thuế thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc thực hiện Quyết định này.

Điều 6. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Duy Khương

 

BẢNG ĐƠN GIÁ NHÀ

ÁP DỤNG TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN ĐÀ NẴNG
(Ban hành theo Quyết định số 73/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của UBND thành phố Đà Nẵng)

STT

Cấp nhà

Đơn giá (đồng/m2)

I

1

2

3

4

Nhà cấp IV

Nhà trệt

Nhà 1 tầng (nhà mái đúc, tường xây, khung BTCT)

Nhà 2 tầng

Nhà 3 tầng

 

600.000

1.000.000

1.100.000

1.200.000

II

1

2

Nhà cấp III

Nhà 4 đến 6 tầng

Nhà 7 đến 8 tầng

 

1.500.000

1.800.000

III

1

2

Nhà cấp II

Nhà 9 đến 14 tầng

Nhà 15 đến 19 tầng

 

2.000.000

2.500.000

IV

Nhà cấp I (Nhà từ 20 tầng trở lên)

3.000.000

V

Nhà Biệt thự

2.000.000

Đối với nhà có tầng hầm thì giá của diện tích tầng hầm được áp dụng như sau :

- Nhà cấp IV: 800.000 đồng/m2

- Nhà cấp III: 1.000.000 đồng/m2

- Nhà cấp II: 1.500.000 đồng/m2

- Nhà cấp I: 2.000.000 đồng/m2

- Nhà biệt thự: 800.000 đồng/m2./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 73/2007/QĐ-UBND quy định đơn giá nhà áp dụng thu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành

Số hiệu: 73/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/12/2007
Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
Người ký: Võ Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/01/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 73/2007/QĐ-UBND quy định đơn giá n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký