Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 73/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành nhằm quy định chi tiết chế độ trợ giúp xã hội thường xuyên và mức trợ cấp đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh theo tinh thần của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ.

1. Mức trợ cấp xã hội thường xuyên

  • Áp dụng mức trợ cấp thấp nhất theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ, Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 26/2008/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Mức trợ cấp cơ bản được ấn định là 120.000 đồng (tương ứng với hệ số 1 là 120.000 đồng).

2. Mức trợ cấp đột xuất cho hộ gia đình và cá nhân

Quy định chi tiết các mức hỗ trợ đột xuất khi gặp rủi ro, thiên tai hoặc hoàn cảnh khó khăn cấp bách như sau:

  • Đối với hộ gia đình:
    • Hộ gia đình có người chết hoặc mất tích: Hỗ trợ 3.000.000 đồng/người.
    • Hộ gia đình có người bị thương nặng: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người.
    • Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hư hỏng nặng: Hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ.
    • Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất hoặc lũ quét: Hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ.
    • Hộ gia đình có người là lao động chính bị chết, mất tích; mất phương tiện sản xuất; nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hư hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực: Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.
  • Đối với cá nhân gặp rủi ro:
    • Cứu đói: Hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng, thời gian hỗ trợ từ 01 đến 03 tháng.
    • Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng mà gia đình không biết để chăm sóc: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người.
    • Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng mà do Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng: Hỗ trợ kinh phí mai táng là 2.000.000 đồng cho cơ quan, đơn vị đứng ra thực hiện.
    • Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: Hỗ trợ tiền ăn 10.000 đồng/người/ngày nhưng thời gian không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần kéo dài thì tối đa không quá 03 tháng và mức hưởng bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.
  • Trường hợp hộ khó khăn có người bị bệnh nặng, tai nạn:
    • Gia đình thuộc diện khó khăn, có người bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn, rủi ro cư trú trên địa bàn tỉnh phải điều trị dài ngày tại các bệnh viện với chi phí tốn kém: Mức trợ cấp tối đa không quá 3.000.000 đồng, do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Nguồn kinh phí và cơ chế quản lý, thẩm quyền phê duyệt

  • Nguồn kinh phí: Bố trí từ nguồn đảm bảo xã hội thuộc ngân sách Nhà nước và nguồn vận động, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (ủng hộ trực tiếp hoặc thông qua các cơ quan, đoàn thể).
  • Giải pháp khi thiếu kinh phí: Trường hợp nguồn kinh phí không đủ để thực hiện trợ cấp đột xuất, Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xem xét hỗ trợ.
  • Quy trình lập phương án: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổng hợp danh sách đối tượng, xây dựng phương án trợ cấp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
  • Phân cấp thẩm quyền: Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền trực tiếp cho Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định cứu trợ đột xuất đối với các trường hợp có mức trợ cấp từ 1.000.000 đồng/người trở xuống.

4. Điều khoản thi hành và hiệu lực

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Thay thế Quyết định số 1256/QĐ-UB ngày 16/3/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc quy định chế độ cứu trợ xã hội theo Nghị định số 168/2004/NĐ-CP.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 73/2008/QĐ-UBND

Tân An, ngày 19 tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỘT XUẤT THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2007/NĐ-CP NGÀY 13/4/2007 CỦA CHÍNH PHỦ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2007 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 26/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/11/2008 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Liên Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính tại tờ trình số 1415/TTrLS-LĐTBXH-TC ngày 08/10/2008; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại tờ trình số 1016/STP-VBQP ngày 13/11/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Qui định mức trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội như sau:

1. Mức trợ cấp xã hội thường xuyên:

Thực hiện mức trợ cấp thấp nhất theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ; Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2007 và Thông tư số 26/2008/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, cụ thể: mức trợ cấp cơ bản là 120.000 đồng (hệ số 1 tương đương với 120.000 đồng).

2. Mức trợ cấp đột xuất:

a. Đối với hộ gia đình:

- Có người chết, mất tích: 3.000.000 đồng/người;

- Có người bị thương nặng: 1.000.000 đồng/người;

- Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 5.000.000 đồng/hộ;

- Phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 5.000.000 đồng/hộ.

b. Cá nhân:

- Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng (từ 01 đến 03 tháng);

- Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.000.000 đồng/người;

- Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú:10.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 03 tháng và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.

c. Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng là 2.000.000đồng.

d. Hộ gia đình có người là lao động chính bị chết, mất tích; hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất; hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực, thực hiện theo Điều 13, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.

đ. Đối với những gia đình thuộc diện hộ khó khăn, bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn, rủi ro cư trú trên địa bàn tỉnh phải điều trị dài ngày tại các bệnh viện, chi phí tốn kém, mức trợ cấp tối đa là 3.000.000 đồng, do Sở Lao động- Thương binh và Xã hội xem xét, đề xuất UBND tỉnh.

Điều 2. Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn đảm bảo xã hội, thuộc ngân sách Nhà nước và nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước ủng hộ trực tiếp hoặc thông qua các cơ quan, đoàn thể xã hội.

Trường hợp nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện việc trợ cấp đột xuất, giao Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh, để UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xem xét hỗ trợ.

Giao Sở Lao động- Thương binh và Xã hội phối hợp với UBND các huyện, thị xã tổng hợp danh sách đối tượng theo quy định trên, lập phương án trợ cấp, trình UBND tỉnh phê duyệt.

UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định cứu trợ đột xuất cho các đối tượng này với mức: từ 1.000.000 đồng/người trở xuống.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1256/QĐ-UB ngày 16/3/2005 về việc quy định chế độ cứu trợ xã hội theo Nghị định 168/2004/NĐ-CP ngày 20/9/2004 của Chính phủ./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ LĐTBXH;
- Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh (VX);
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- Lưu: VT, V.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Dương Quốc Xuân

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 73/2008/QĐ-UBND quy định chế độ trợ cấp đột xuất theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP do tỉnh Long An ban hành

Số hiệu: 73/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/12/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Long An
Người ký: Dương Quốc Xuân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/12/2008
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 73/2008/QĐ-UBND quy định chế độ tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký