Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 73/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành nhằm thiết lập các chính sách khuyến khích xuất khẩu lao động, thúc đẩy chương trình mục tiêu giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy định của văn bản này.

1. Đối tượng áp dụng và phạm vi loại trừ

Quyết định quy định cụ thể các nhóm đối tượng được áp dụng chính sách khuyến khích xuất khẩu lao động bao gồm:

  • Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: Bao gồm các doanh nghiệp có giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động; doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, nhận khoán công trình ở nước ngoài hoặc đầu tư ra nước ngoài có sử dụng lao động Việt Nam.
  • Đơn vị cung ứng lao động: Gồm doanh nghiệp giới thiệu việc làm hoạt động theo Nghị định số 19/2005/NĐ-CP; trường dạy nghề công lập có chức năng giới thiệu và cung ứng lao động; trung tâm giới thiệu việc làm công lập.
  • Người lao động Nghệ An: Đi làm việc ở nước ngoài dưới các hình thức chuyên gia, tu nghiệp sinh, hoặc làm việc theo hợp đồng lao động ký trực tiếp với người sử dụng lao động nước ngoài.
  • Cơ quan quản lý và chính quyền địa phương: UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, ban ngành liên quan có thành tích xuất sắc trong công tác xuất khẩu lao động.
  • Trường hợp ngoại trừ: Người lao động thường trú tại 03 huyện Kỳ Sơn, Tương Dương và Quế Phong không thuộc diện hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định này mà thực hiện theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
2. Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người lao động

Chính sách hỗ trợ tài chính nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí ban đầu cho các đối tượng chính sách xã hội:

  • Đối tượng thụ hưởng: Người lao động là con liệt sỹ, con thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc hóa học, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người lao động tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 và các xã biên giới.
  • Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí đào tạo, giáo dục định hướng và ngoại ngữ với mức hỗ trợ tối đa là 500.000 đồng/người sau khi hoàn thành khóa học do đơn vị cung ứng lao động tổ chức.
  • Phương thức thanh toán: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện thực hiện chi trả trực tiếp cho người lao động dựa trên Hợp đồng cá nhân đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đã ký kết với đơn vị cung ứng có tư cách pháp nhân.
3. Chính sách khen thưởng đối với các tổ chức, đơn vị

Để khuyến khích các đơn vị hoạt động hiệu quả, tỉnh Nghệ An áp dụng chế độ khen thưởng dựa trên các tiêu chuẩn chất lượng và số lượng lao động đưa đi nước ngoài:

  • Điều kiện khen thưởng:
    • Đơn vị xuất khẩu lao động phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu của đối tác nước ngoài; tổ chức đào tạo, giáo dục định hướng và ngoại ngữ theo chương trình của Cục quản lý lao động ngoài nước.
    • Đảm bảo người lao động có đủ việc làm, thu nhập thực tế không thấp hơn mức lương cam kết trong hợp đồng.
    • Tỷ lệ lao động vi phạm hợp đồng không vượt quá 3% tổng số lao động của hợp đồng đã ký.
    • Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý trong và ngoài nước để giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh.
  • Mức khen thưởng cụ thể:
    • Doanh nghiệp xuất khẩu lao động trực tiếp: Đưa được từ 500 lao động Nghệ An/năm đi làm việc ở nước ngoài được tặng Bằng khen của UBND tỉnh và thưởng 10 triệu đồng. Vượt mức trên, cứ thêm 100 lao động được thưởng thêm 02 triệu đồng.
    • Đơn vị cung ứng lao động: Cung ứng được 500 lao động Nghệ An/năm được tặng Bằng khen của UBND tỉnh và thưởng 05 triệu đồng. Vượt mức trên, cứ thêm 100 lao động được thưởng thêm 01 triệu đồng.
    • Chính quyền cấp xã (xã, phường, thị trấn): Liên kết đưa được từ 100 lao động của địa phương/năm đi xuất khẩu lao động được tặng Bằng khen của UBND tỉnh và thưởng 05 triệu đồng.
    • Các cơ quan, đơn vị liên quan khác: Có đóng góp tích cực vào chương trình xuất khẩu lao động hàng năm của tỉnh được UBND tỉnh tặng Bằng khen.
4. Nguồn kinh phí và cơ chế quản lý chi trả
  • Nguồn kinh phí: Toàn bộ kinh phí hỗ trợ và khen thưởng được trích từ nguồn ngân sách của tỉnh Nghệ An hàng năm.
  • Quy trình quản lý chi trả: Sở Tài chính căn cứ vào số lượng lao động thực tế thuộc đối tượng được hỗ trợ và báo cáo kết quả từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện chuyển nguồn kinh phí về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chi trả, quyết toán.
5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Quyết định phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan chức năng và địa phương:

  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì hướng dẫn thực hiện, lập dự toán, thẩm định, tổng hợp kết quả xuất khẩu lao động; quản lý và thanh quyết toán kinh phí thông qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.
  • Sở Tài chính: Phối hợp cân đối, cấp phát và quản lý nguồn kinh phí theo đúng quy định pháp luật tài chính.
  • Các đơn vị xuất khẩu lao động và UBND các cấp: Chuẩn bị tốt các điều kiện đào tạo ngoại ngữ, giáo dục định hướng; thực hiện báo cáo định kỳ hàng quý về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách đến người lao động.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các chức danh lãnh đạo gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 73/2009/QĐ-UBND

Vinh, ngày 13 tháng 8 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm 2006; Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
Căn cứ Nghị quyết số 274/2009/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua chính sách khuyến khích xuất khẩu lao động;
Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1393/LĐTBXH-TT ngày 07/8/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành một số chính sách khuyến khích xuất khẩu lao động nhằm tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động và thực hiện chương trình mục tiêu GQVL - XĐGN trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

Đối tượng áp dụng chính sách này là các doanh nghiệp, đơn vị được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội cấp giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động; các đơn vị được cấp giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm và người lao động Nghệ An đi làm việc ở nước ngoài, UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan về xuất khẩu lao động.

1.1. Doanh nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài bao gồm:

a) Doanh nghiệp có giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động;

b) Doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, nhận khoán công trình ở nước ngoài có sử dụng lao động Việt Nam;

c) Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có sử dụng lao động Việt Nam.

1.2. Đơn vị cung ứng lao động đi làm việc ở nước ngoài bao gồm:

a) Doanh nghiệp hoạt động giới thiệu việc làm theo quy định tại khoản 2, điều 2 Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28/02/2005 về điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm.

b) Trường dạy nghề công lập có chức năng giới thiệu và cung ứng lao động;

c) Trung tâm giới thiệu việc làm công lập.

1.3. Người lao động Nghệ An đi làm việc ở nước ngoài theo các hình thức: chuyên gia, tu nghiệp sinh, làm việc theo hợp đồng lao động mà cá nhân người lao động trực tiếp ký kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài.

1.4. UBND các xã, phường, thị trấn; các cơ quan ban ngành liên quan có thành tích xuất sắc về công tác xuất khẩu lao động.

1.5. Những đối tượng là người lao động trên đây thường trú tại các huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương và Quế Phong không thuộc diện hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Quyết định này (Các đối tượng thuộc địa bàn 3 huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong thực hiện theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ).

2. Chính sách hỗ trợ đối với người lao động:

a) Đối tượng thụ hưởng: Người lao động là con liệt sỹ, con thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc hóa học, hộ nghèo, hộ cận nghèo; người lao động thuộc các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135/1998/QĐ-TTg, xã biên giới được hỗ trợ chi phí đào tạo, giáo dục định hướng và ngoại ngữ để đi làm việc ở nước ngoài.

b) Mức hỗ trợ: Người lao động thuộc đối tượng quy định tại khoản a mục 2 Quyết định này, sau khi kết thúc khoá học giáo dục định hướng và ngoại ngữ do đơn vị cung ứng lao động xuất khẩu tổ chức được hỗ trợ tối đa 500.000 đồng phí đào tạo, giáo dục định hướng và ngoại ngữ.

c) Phương thức thanh toán: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã căn cứ Hợp đồng cá nhân đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài được ký giữa người lao động và đơn vị cung ứng lao động xuất khẩu có tư cách pháp nhân để thanh toán trực tiếp cho người lao động.

3. Chính sách khen thưởng:

3.1. Điều kiện để được khen thưởng:

a) Các đơn vị xuất khẩu lao động đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài phải đảm bảo theo yêu cầu của phía đối tác; phải tổ chức đào tạo, giáo dục định hướng và ngoại ngữ cho người lao động trước lúc đi theo chương trình của Cục quản lý lao động ngoài nước.

b) Số lao động mà đơn vị đưa đi làm việc ở nước ngoài phải có đủ việc làm, mức thu nhập phải lớn hơn hoặc bằng mức lương đã ký trong hợp đồng; số lao động vi phạm hợp đồng không quá 3% so với tổng số lao động mà đơn vị đã đưa đi được cho một hợp đồng xuất khẩu lao động đã ký với đối tác nước ngoài.

c) Các đơn vị xuất khẩu lao động phải phối hợp với cơ quan quản lý lao động trong nước, ngoài nước và các cơ quan hữu quan giải quyết tốt những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động giữa người lao động và đơn vị xuất khẩu lao động.

3.2. Mức khen thưởng:

a) Đơn vị có giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động trực tiếp đưa được 500 lao động của tỉnh/năm đi làm việc ở nước ngoài thì được UBND tỉnh tặng Bằng khen và thưởng 10 triệu đồng. Nếu vượt số lượng trên, thì cứ tăng thêm 100 lao động được thưởng bổ sung 02 triệu đồng.

b) Đối với các đơn vị cung ứng lao động: Nếu cung ứng được cho các đơn vị hoạt động xuất khẩu lao động 500 lao động /năm là lao động Nghệ An đi làm việc ở nước ngoài được UBND tỉnh tặng Bằng khen và thưởng 05 triệu đồng. Nếu vượt số lượng trên, thì cứ 100 lao động tăng thêm được thưởng bổ sung 01 triệu đồng.

c) Xã, phường, thị trấn liên kết với các đơn vị XKLĐ nếu đưa đi được 100 lao động/năm của xã đi XKLĐ thì được UBND tỉnh tặng Bằng khen và thưởng 05 triệu đồng.

d) Các cơ quan, đơn vị có liên quan có đóng góp tích cực để thực hiện chương trình XKLĐ hàng năm của tỉnh được UBND tỉnh tặng Bằng khen.

4. Kinh phí thực hiện:

Nguồn kinh phí để hỗ trợ và khen thưởng cho các đơn vị hoạt động xuất khẩu, cung ứng lao động và người lao động đi làm việc ở nước ngoài hàng năm được trích từ ngân sách tỉnh.

5. Quản lý chi trả:

Sở Tài chính căn cứ số lượng lao động thuộc các đối tượng quy định tại Quyết định này và báo cáo kết quả đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm thủ tục chuyển nguồn kinh phí hỗ trợ, khen thưởng xuất khẩu lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để chi trả.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện, lập dự toán, thẩm định và tổng hợp kết quả đưa lao động Nghệ An đi làm việc ở nước ngoài của các đơn vị làm công tác XKLĐ.

- Quản lý kinh phí và thanh quyết toán qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã theo chế độ tài chính hiện hành.

2. Sở Tài chính:

Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cân đối nguồn và cấp phát, quản lý kinh phí theo chế độ tài chính hiện hành và quy định tại Quyết định này.

3. Các đơn vị làm công tác XKLĐ; UBND các huyện, thành phố, thị xã; các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để đáp ứng được yêu cầu của công tác đào tạo ngoại ngữ và giáo dục định hướng; hàng quý phải báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các ngành có liên quan kết quả công tác xuất khẩu lao động.

Các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, các cơ quan có liên quan, UBND các cấp và các đơn vị làm công tác XKLĐ có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện chính sách khuyến khích XKLĐ của UBND tỉnh đến tận các xã, phường, thị trấn và người lao động. Trong quá trình thực hiện nếu gặp vướng mắc kịp thời báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các đơn vị hoạt động xuất khẩu lao động, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đường

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 73/2009/QĐ-UBND ban hành chính sách khuyến khích xuất khẩu lao động do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

Số hiệu: 73/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/08/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Nguyễn Xuân Đường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/08/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 73/2009/QĐ-UBND ban hành chính sác...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký