Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 73/QĐ-KHKT năm 1997 do Cục trưởng Cục Lưu trữ Nhà nước ban hành quy định về tiêu chuẩn ngành "Sổ đăng ký mục lục hồ sơ" (Mã số TCN-05-1997). Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất hóa hình thức, kích thước và phương pháp quản lý, thống kê, tra cứu các mục lục hồ sơ trong hệ thống lưu trữ Việt Nam.

1. Phạm vi áp dụng và đối tượng thi hành

  • Đối tượng áp dụng bắt buộc: Tiêu chuẩn này được áp dụng bắt buộc tại các cơ quan lưu trữ Nhà nước và lưu trữ chuyên ngành.
  • Đối tượng khuyến khích áp dụng: Khuyến khích áp dụng thống nhất tại lưu trữ của các cơ quan, tổ chức để đảm bảo tính đồng bộ trong công tác văn thư, lưu trữ.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng và Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu khoa học lưu trữ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này.

2. Thông số kỹ thuật và quy cách đóng sổ

  • Kích thước tiêu chuẩn: Sổ được thiết kế và in sẵn theo khổ giấy chuẩn A4 (210mm x 297mm), với độ dày của sổ dao động từ 10mm đến 15mm.
  • Chất liệu giấy ruột: Sử dụng loại giấy trắng, dai, có độ nhẵn đều cả hai mặt, định lượng giấy đạt từ 60g/m2 trở lên để đảm bảo độ bền trong quá trình lưu trữ lâu dài.
  • Quy cách bìa: Bìa sổ được làm bằng chất liệu giấy cứng để bảo vệ ruột sổ bên trong, phần gáy sổ được bọc vải chắc chắn nhằm hạn chế rách hỏng khi lật giở tra cứu thường xuyên.

3. Quy chuẩn trình bày các trang trong sổ

Tiêu chuẩn quy định chi tiết cách trình bày từ trang bìa đến các trang nội dung bên trong nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ, trang trọng và khoa học:

  • Trang bìa: Gồm hai thông tin chính là "Tên lưu trữ" (in bằng kiểu chữ VNTimeU 16 Bold, cách mép trên của bìa 50mm, căn giữa) và "Sổ đăng ký mục lục hồ sơ" (dòng "Sổ đăng ký" in bằng kiểu chữ VNTimeU 26 Bold cách mép trên 125mm; dòng "Mục lục hồ sơ" in bằng kiểu chữ VNTimeU 36 Bold, căn giữa).
  • Trang 01: Trình bày các yếu tố thông tin hoàn toàn tương tự như trang bìa nhưng được đặt trang trọng trong một khung viền hai nét, cách đều các mép giấy 20mm.
  • Trang 03 (Trang hướng dẫn): Trình bày phần "Hướng dẫn đăng ký mục lục hồ sơ" trong khung viền hai nét (cách mép trái và phải 20mm, cách mép trên và dưới 50mm). Tiêu đề hướng dẫn dùng phông chữ VNTimeU 16 Bold cách mép trên 80mm. Tên các cột mục dùng chữ VNTimeU 12 Bold cách tiêu đề 20mm. Nội dung hướng dẫn chi tiết dùng chữ VNTime 12. Khoảng cách dòng trong một cột mục là 6mm, khoảng cách giữa các cột mục là 10mm.
  • Trang 04 trở đi (Trang thống kê): Thiết kế dạng bảng kẻ cột trải rộng trên hai trang mở (kích thước tổng cộng 400mm x 297mm), nằm trong khung viền hai nét cách mép ngoài 10mm. Tên các cột mục in chữ VNTime 12 Bold, đường kẻ ngang dưới tên cột cách khung viền trên 15mm và cách nhau 10mm.

4. Kích thước chi tiết của các cột mục thống kê

Để đảm bảo việc ghi chép thông tin được rõ ràng và khoa học, độ rộng của từng cột trên trang thống kê (từ trang 04) được quy định cụ thể như sau:

  • Cột 1 - Số thứ tự đăng ký mục lục: Rộng 25mm.
  • Cột 2 - Phông số: Rộng 25mm.
  • Cột 3 - Mục lục số: Rộng 15mm.
  • Cột 4 - Tên mục lục: Rộng 135mm.
  • Cột 5 - Thời gian của tài liệu có trong mục lục: Rộng 50mm.
  • Cột 6 - Số lượng đơn vị bảo quản: Rộng 30mm.
  • Cột 7 - Số tờ của mục lục: Rộng 20mm.
  • Cột 8 - Số bản của mục lục: Rộng 20mm.
  • Cột 9 - Thời hạn bảo quản: Rộng 35mm.
  • Cột 10 - Ghi chú: Rộng 45mm.

5. Hướng dẫn nghiệp vụ ghi chép thông tin đăng ký

Việc ghi chép thông tin vào Sổ đăng ký mục lục hồ sơ phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn nghiệp vụ sau:

  1. Số thứ tự đăng ký mục lục: Ghi số thứ tự liên tục của các mục lục hồ sơ trong lưu trữ. Mỗi mục lục chỉ được cấp một số thứ tự duy nhất một lần. Trường hợp mục lục hồ sơ bị loại bỏ khỏi sổ đăng ký, số thứ tự đó phải được để trống, không được điền đè hoặc tái sử dụng cho mục lục khác.
  2. Phông số: Ghi chính xác số phông đã được xác định và quy định trong "Sổ đăng ký các phông lưu trữ".
  3. Mục lục số: Ghi số hiệu của mục lục hồ sơ đã được quy định trong phạm vi của một phông lưu trữ cụ thể.
  4. Tên mục lục: Ghi đầy đủ, rõ ràng tên gọi chính thức của mục lục hồ sơ, không viết tắt tùy tiện.
  5. Thời gian của tài liệu trong mục lục: Ghi rõ năm bắt đầu và năm kết thúc của toàn bộ khối tài liệu được thống kê trong mục lục hồ sơ đó.
  6. Số lượng đơn vị bảo quản: Ghi tổng số lượng đơn vị bảo quản (hồ sơ hoặc hộp) thực tế được thống kê trong mục lục.
  7. Số tờ của mục lục: Ghi tổng số tờ giấy cấu thành nên bản mục lục hồ sơ đó.
  8. Số bản của mục lục: Ghi số lượng bản sao của mục lục hồ sơ hiện đang được lưu giữ và sử dụng trong lưu trữ.
  9. Thời hạn bảo quản: Ghi rõ thời hạn bảo quản của nhóm tài liệu được hệ thống hóa trong mục lục hồ sơ (ví dụ: vĩnh viễn, có thời hạn...).
  10. Ghi chú: Ghi nhận các thông tin biến động phát sinh như việc hủy tài liệu, thay đổi thông tin hoặc chuyển giao mục lục hồ sơ sang cơ quan, đơn vị khác.

CỤC LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHÍA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số: 73/QĐ-KHKT

Hà Nội, ngày 04 tháng 08 năm 1997

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN NGÀNH "SỔ ĐĂNG KÝ MỤC LỤC HỒ SƠ"

CỤC TRƯỞNG CỤC LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC

Căn cứ Nghị định số 34/ HĐBT ngày 01 tháng 3 năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Cục Lưu trữ Nhà nước;
Căn cứ: "Điều lệ về công tác công văn giấy tờ và công tác lưu trữ" ban hành kèm theo Nghị định số 142/CP ngày 28/9/1963 của Hội đồng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 141/HĐBT ngày 24 tháng 8 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Điều lệ về công tác tiêu chuẩn hoá;
Xét đề nghị của ông Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu khoa học lưu trữ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành tiêu chuẩn ngành "Sổ đăng ký mục lục hồ sơ" (Mã số TCN- 05-1997)

Điều 2: Tiêu chuẩn Sổ đăng ký mục lục hồ sơ áp dụng trong các lưu trữ Nhà nước, lưu trữ chuyên ngành và khuyến khích áp dụng ở các lưu trữ cơ quan.

Điều 3: Các ông Chánh văn phòng, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu khoa học lưu trữ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

CỤC TRƯỞNG CỤC LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC




Dương Văn Khảm

 

SỔ ĐĂNG KÝ

MỤC LỤC HỒ SƠ

(INVENTORY-REGISTER)

Tiêu chuẩn này quy định khuôn khổ và mẫu trình bày Sổ đăng ký mục lục hồ sơ áp dụng trong các lưu trữ Nhà nước, lưu trữ chuyên ngành và khuyến khích áp dụng ở lưu trữ cơ quan để thống kê, quản lý và tra cứu các mục lục hồ sơ.

1. Sổ đăng ký mục lục hồ sơ được in sẵn có kích thước A4 (210x297), dầy 10-15mm.

2. Sổ đăng ký mục lục hồ sơ được đóng bằng giấy trắng, dai, nhẵn đều hai mặt, có trọng lượng 60g/m2 trở lên. Bìa sổ làm bằng loại giấy cứng, gáy sổ bọc vải.

3. Mẫu trình bày Sổ đăng ký mục lục hồ sơ

3.1. Trang bìa

3.1.1. Các yếu tố thông tin trên trang bìa gồm:

- Tên lưu trữ

- Sổ đăng ký mục lục hồ sơ

3.1.2. Các yếu tố thông tin trên được quy định trình bày như sau:

- Tên lưu trữ (Ví dụ: Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I, Lưu trữ Bộ Nội vụ...) được in bằng kiểu chữ VNTimeU 16 Bold (phông chữ trong Window) thành một dòng cách mép bìa trên 50mm và cách đều hai mép trái, phải.

- Sổ đăng ký mục lục hồ sơ được trình bày thành hai dòng. Dòng trên Sổ đăng ký được in bằng kiểu chữ VNTimeU 26 Bold cách mép bìa trên 125mm và cách đều hai mép trái, phải. Dòng dưới Mục lục hồ sơ được in bằng kiểu chữ VNTimeU 36 Bold cách đều 2 mép trái, phải.

3.2. Trang 01

Các yếu tố thông tin trên trang 01 được trình bày như trên trang bìa trong khung viền 2 nét cách đều mép 20mm.

3.3. Trang 03

Trên trang 03 trình bày phần Hướng dẫn đăng ký mục lục hồ sơ trong khung viền 2 nét cách mép trái, phải 20mm và cách mép trên, dưới 50mm.

3.3.1. Dòng Hướng dẫn đăng ký mục lục hồ sơ được in bằng kiểu chữ VNTimeU 16 Bold cách mép trên 80mm và cách đều 2 mép trái, phải.

3.3.2. Tên các cột mục được in bằng kiểu chữ VNTimeU 12 Bold cách dòng Hướng dẫn đăng ký mục lục hồ sơ 20mm.

3.3.3. Phần hướng dẫn đăng ký từng cột mục được in bằng kiểu chữ VNTime 12.

3.3.4. Khoảng cách giữa các dòng trong một cột mục cách nhau 6mm và giữa các cột mục cách đều nhau 10mm.

3.3.5. Nội dung Hướng dẫn đăng ký mục lục hồ sơ được quy định trình bày như sau:

1. Số thứ tự đăng ký mục lục: Ghi số thứ tự đăng ký các mục lục hồ sơ trong lưu trữ. Số thứ tự chỉ được ghi một lần cho mỗi mục lục hồ sơ. Trường hợp mục lục hồ sơ bị loại ra khỏi Sổ đăng ký mục lục hồ sơ thì số thứ tự đó bỏ trống.

2. Phông số: Ghi số phông đã được quy định trong Sổ đăng ký các phông lưu trữ.

3. Mục lục số: Ghi số của mục lục hồ sơ đã được quy định trong phạm vi một phông.

4. Tên mục lục hồ sơ: Ghi tên gọi đầy đủ của mục lục hồ sơ.

5. Thời gian của tài liệu trong mục lục: Ghi năm bắt đầu và năm kết thúc của tài liệu được thống kê trong mục lục hồ sơ.

6. Số lượng đơn vị bảo quản: Ghi số lượng đơn vị bảo quản được thống kê trong mục lục hồ sơ.

7. Số tờ của mục lục: Ghi số lượng tờ của mục lục hồ sơ.

8. Số bản của mục lục: Ghi số lượng bản của mục lục hồ sơ hiện có trong lưu trữ.

9. Thời hạn bảo quản: Ghi thời hạn bảo quản của tài liệu có trong mục lục hồ sơ.

10. Ghi chú: Ghi việc huỷ, thay đổi hoặc chuyển giao mục lục hồ sơ đi nơi khác.

3.4. Trang 04

Từ trang 04 đến hết sổ trình bày phần thống kê các mục lục hồ sơ. Các yếu tố thông tin được trình bày ở dạng kẻ cột trải rộng trên hai trang có kích thước tổng cộng 400 x 297mm trong khung viền 2 nét cách đều mép ngoài 10mm.

3.4.1. Tên gọi các cột mục được in bằng kiểu chữ VNTime 12 Bold. Dưới tên gọi các cột mục là đường kẻ ngang cách khung viền trên 15mm và cách đều nhau 10mm.

3.4.2. Độ rộng từng cột mục được quy định như sau:

1. Số thứ tự đăng ký mục lục: 25mm

2. Phông số: 25mm

3. Mục lục số: 15mm

4. Tên mục lục: 135mm

5. Thời gian của tài liệu có trong mục lục: 50mm

6. Số lượng đơn vị bảo quản: 30mm

7. Số tờ của mục lục: 20mm

8. Số bản của mục lục: 20mm

9. Thời hạn bảo quản: 35mm

10. Ghi chú: 45mm

 

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ

1. Số thứ tự đăng ký mục lục: Ghi số thứ tự đăng ký các mục lục hồ sơ trong lưu trữ. Số thứ tự chỉ được ghi một lần cho mỗi mục lục hồ sơ. Trường hợp mục lục hồ sơ bị loại ra khỏi "Sổ đăng ký mục lục hồ sơ" thì số thứ tự bỏ trống.

2. Phông số: Ghi số phông đã được quy định trong "Sổ đăng ký các phông lưu trữ".

3. Mục lục số: Ghi số mục lục hồ sơ đã được quy định trong phạm vi một phông.

4. Tên mục lục: Ghi tên gọi đầy đủ của mục lục hồ sơ.

5. Thời gian của tài liệu trong mục lục: Ghi năm bắt đầu và năm kết thúc của tài liệu được thống kê trong mục lục hồ sơ.

6. Số lượng đơn vị bảo quản: Ghi số lượng đơn vị bảo quản được thống kê trong mục lục hồ sơ.

7. Số tờ của mục lục: Ghi số lượng tờ của mục lục hồ sơ.

8. Số bản của mục lục: Ghi số lượng bản của mục lục hồ sơ hiện có trong lưu trữ.

9. Thời hạn bảo quản: Ghi thời hạn bảo quản của tài liệu có trong mục lục hồ sơ.

10. Ghi chú: Ghi việc huỷ, thay đổi hoặc chuyển giao mục lục hồ sơ đi nơi khác...

Số thứ tự đăng ký mục lục

Phông số

Mục lục số

Tên mục lục

Thời gian của tài liệu có trong mục lục

Số lượng đơn vị bảo quản

Số tờ của mục lục

Số bản của mục lục

Thời hạn bảo quản

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 73/QĐ-KHKT năm 1997 về tiêu chuẩn ngành "Sổ đăng ký mục lục hồ sơ" do Cục trưởng Cục Lưu trữ Nhà nước ban hành

Số hiệu: 73/QĐ-KHKT
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/08/1997
Nơi ban hành: Cục Lưu trữ Nhà nước
Người ký: Dương Văn Khảm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/08/1997
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 73/QĐ-KHKT năm 1997 về tiêu chuẩn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký