Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 732/QĐ-UBND năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng mía nguyên liệu tỉnh Nghệ An đến năm 2015, có tính đến năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng quy hoạch, ổn định diện tích đất trồng và nâng cao năng lực sản xuất, chế biến của các nhà máy đường trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

- Mục tiêu phát triển vùng mía nguyên liệu tỉnh Nghệ An

  • Mục tiêu tổng quát: Từng bước ổn định quy mô diện tích trồng mía nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu bền vững cho các nhà máy hoạt động. Định hướng nâng tổng công suất chế biến từ mức 11.150 tấn/ngày hiện tại lên 15.250 tấn/ngày từ năm 2010 và đạt 17.250 tấn/ngày vào năm 2020.
  • Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2010 - 2015:
    • Tổng công suất thiết kế đạt 15.250 tấn/ngày. Trong đó: Nhà máy đường NAT & L đạt 12.000 tấn/ngày; Nhà máy đường Sông Con đạt 2.500 tấn/ngày; Nhà máy đường Sông Lam đạt 750 tấn/ngày.
    • Thời gian ép thực tế trong năm kéo dài từ 125 đến 130 ngày.
    • Diện tích mía đứng đạt 32.660 ha vào năm 2010 và điều chỉnh về mức 30.390 ha vào năm 2015.
    • Năng suất mía bình quân đạt 600 - 650 tạ/ha (năm 2010) và nâng lên 700 - 750 tạ/ha (năm 2015).
    • Sản lượng mía đạt 2.127.300 tấn vào năm 2015. Độ đường (CCS) đạt 9 - 10% (năm 2010) và đạt 11 - 12% (năm 2015).
    • Sản lượng đường đạt 187.500 tấn (năm 2010) và đạt 238.000 tấn (năm 2015) với giá trị nguyên liệu ước đạt 1.188.000 triệu đồng.
    • Giải quyết việc làm quy đổi cho 38.000 lao động (năm 2010) và 33.000 lao động (năm 2015).
  • Định hướng đến năm 2020:
    • Tổng công suất thiết kế toàn tỉnh đạt 17.250 tấn/ngày (NAT & L: 14.000 tấn/ngày; Sông Con: 2.500 tấn/ngày; Sông Lam: 750 tấn/ngày).
    • Diện tích mía đứng quy hoạch ở mức 29.210 ha với năng suất bình quân đạt 800 tạ/ha.
    • Sản lượng mía đạt 2.324.400 tấn; độ đường (CCS) đạt trên 12%; sản lượng đường đạt 290.000 tấn.
    • Giá trị nguyên liệu đạt khoảng 1.344.000 triệu đồng và giải quyết việc làm cho 34.000 lao động quy đổi.

- Quy hoạch sử dụng đất và phân bổ vùng nguyên liệu

  • Phương án sử dụng đất: Từ tổng diện tích mía đứng 31.300 ha (tính đến tháng 3/2008), thực hiện chuyển đổi 1.500 ha sang các mục đích sử dụng khác (tại Quỳ Châu, Nghĩa Đàn, thị xã Thái Hòa, Quỳnh Lưu). Đồng thời, chuyển đổi 3.210 ha đất từ các cây trồng khác sang trồng mía tại các huyện Quế Phong, Quỳ Châu, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Đô Lương, Tân Kỳ, Anh Sơn, Con Cuông.
  • Định hướng quỹ đất dài hạn: Từ năm 2015, chấm dứt việc trồng mía trên đất Bazan tầng dày và đất đã quy hoạch cây trồng khác đã được phê duyệt (khoảng 1.888 ha). Chuyển dần 1.946 ha đất đồi cao sang trồng cao su. Diện tích mía đứng quy hoạch ổn định ở mức 30.390 ha (năm 2015) và 29.210 ha (năm 2020).
  • Phân bổ diện tích mía đứng theo vùng nguyên liệu của các nhà máy đến năm 2015 và 2020:
    • Vùng Nhà máy NAT & L: Quy hoạch diện tích mía đứng đạt 23.500 ha cho cả giai đoạn 2015 và 2020. Địa bàn phân bổ gồm: Quỳ Hợp (10.000 ha), Nghĩa Đàn (10.100 ha), Quỳnh Lưu (1.600 ha), Thái Hòa (1.000 ha), Quỳ Châu (650 ha) và Quế Phong (150 ha).
    • Vùng Nhà máy Sông Con: Quy hoạch diện tích mía đứng đạt 5.500 ha vào năm 2015 và điều chỉnh còn 4.500 ha vào năm 2020. Địa bàn phân bổ gồm: Tân Kỳ (4.500 ha năm 2015 / 4.000 ha năm 2020), Yên Thành (810 ha) và Đô Lương (190 ha).
    • Vùng Nhà máy Sông Lam: Quy hoạch diện tích mía đứng đạt 1.390 ha vào năm 2015 và điều chỉnh còn 1.210 ha vào năm 2020. Địa bàn phân bổ gồm: Anh Sơn (1.130 ha năm 2015 / 950 ha năm 2020) và Con Cuông (260 ha).

- Các giải pháp thực hiện quy hoạch

  • Giải pháp kỹ thuật:
    • Cơ cấu giống: Bố trí tỷ lệ 35% giống chín sớm, 40% giống chín trung bình và 25% giống chín muộn.
    • Luân canh, xen canh: Áp dụng chu kỳ luân canh 5 năm (1 vụ tơ + 3 vụ gốc + 1 vụ luân canh cải tạo đất). Thực hiện trồng xen các cây họ đậu vào thời kỳ đầu trên diện tích mía trồng mới.
    • Hệ thống tưới tiêu: Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, phấn đấu đến năm 2015 có khoảng 10 - 15% diện tích mía (tương đương 4.000 ha) được chủ động tưới nước để nâng cao năng suất vượt trội.
  • Cơ chế, chính sách hỗ trợ:
    • Xây dựng mức giá thu mua hợp lý, hài hòa lợi ích giữa nhà máy và người nông dân; có chính sách bảo hiểm, hỗ trợ thiệt hại do thiên tai.
    • Đầu tư nghiên cứu, tuyển chọn các giống mía mới chất lượng cao để thay thế các giống đã thoái hóa.
    • Thực hiện chính sách đầu tư cộng đồng, phối hợp giữa doanh nghiệp và chính quyền địa phương xây dựng công trình phúc lợi, quỹ từ thiện tại vùng nguyên liệu.
  • Giải pháp đầu tư và nguồn vốn:
    • Đầu tư khai hoang 98 ha đất; nâng cấp và làm mới 27,8 km đường giao thông nông thôn loại A, 18,5 km đường loại B và 01 cầu qua đường vào vùng nguyên liệu; xây dựng các hạng mục công trình tưới cho 4.000 ha mía.
    • Nguồn vốn được huy động tổng hợp từ ngân sách nhà nước hỗ trợ, lồng ghép các chương trình dự án, vốn tự có của doanh nghiệp, hộ gia đình và các nguồn hợp pháp khác.
  • Tiến độ thực hiện:
    • Giai đoạn 2008 - 2010: Phê duyệt quy hoạch chi tiết cho từng nhà máy, quy hoạch thủy lợi; khai hoang 98 ha; xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật tưới và nâng cấp các tuyến giao thông chính.
    • Giai đoạn 2011 - 2015: Tiếp tục đầu tư công trình thủy lợi, đường vận chuyển nguyên liệu và chuyển giao khoa học kỹ thuật.
    • Giai đoạn sau năm 2015: Hoàn thiện các hạng mục thủy lợi và tiếp tục chuyển giao công nghệ thâm canh.

- Các quy hoạch, dự án ưu tiên và tổ chức thực hiện

  • Quy hoạch chi tiết và dự án nâng công suất nhà máy:
    • Lập quy hoạch chi tiết vùng mía nguyên liệu đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 cho cả 3 nhà máy: NAT & L, Sông Con và Sông Lam.
    • Thực hiện các dự án nâng công suất thiết kế: Nhà máy NAT & L (từ 9.000 lên 12.000 và 14.000 tấn/ngày); Nhà máy Sông Con (từ 1.250 lên 2.500 tấn/ngày); Nhà máy Sông Lam (từ 500 lên 750 tấn/ngày).
  • Trách nhiệm thi hành:
    • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện cụ thể hóa quy hoạch, xây dựng kế hoạch 5 năm, hàng năm và đề xuất các chính sách hỗ trợ đặc thù.
    • Các sở, ngành liên quan (Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc nhà nước tỉnh), UBND các huyện, thị xã trong vùng nguyên liệu và các doanh nghiệp chủ động xây dựng đề án triển khai chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 732/QĐ-UBND

Vinh, ngày 09 tháng 3 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG MÍA NGUYÊN LIỆU TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2015, CÓ TÍNH ĐẾN NĂM 2020

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội;

Căn cứ Quyết định số 197/2007/QĐ-TTg ngày 28/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại văn bản thẩm định số 415/BC.NN.KHĐT ngày 22 tháng 12 năm 2008 và Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 91/SKH.ĐT -NN ngày 12/02/2009 về việc Quy hoạch phát triển vùng mía nguyên liệu tỉnh Nghệ An đến năm 2015, có tính đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng mía nguyên liệu tỉnh Nghệ An đến năm 2015, có tính đến năm 2020, gồm những nội dung sau:

1. Tên quy hoạch: Quy hoạch phát triển vùng mía nguyên liệu tỉnh Nghệ An đến 2015, có tính đến năm 2020.

2. Mục tiêu quy hoạch:

2.1. Mục tiêu tổng quát: Từng bước ổn định quy mô diện tích trồng mía, trước hết nhằm đảm bảo bền vững nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy hoạt động với tổng công suất khoảng 11.150 tấn /ngày như hiện nay và tiến tới nâng tổng công suất lên 15.250 tấn /ngày từ năm 2010 và 17.250 tấn /ngày vào năm 2020.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

a) Quy hoạch 2010- 2015:

- Tổng công suất thiết kế: 15.250 tấn /ngày. Trong đó:

+ Nhà máy đường NAT & L: 12.000 tấn /ngày.

+ Nhà máy đường Sông Con: 2.500 tấn /ngày.

+ Nhà máy đường Sông Lam: 750 tấn /ngày.

- Thời gian ép thực tế: 125- 130 ngày /năm.

- Diện tích mía đứng: 32.660 ha (2010) và 30.390 ha (2015).

- Năng suất mía bình quân: 600-650 tạ/ha (2010) và 700 - 750 tạ/ha (2015).

- Sản lượng mía: 2.127.300 tấn (2015).

- Độ đường (CCS): 9 - 10% (2010) và 11- 12% (2015).

- Sản lượng đường: 187.500 tấn (2010) và 238.000 tấn (2015).

- Giá trị nguyên liệu: 1.188.000 triệu đồng.

- Giải quyết việc làm (lao động quy đổi): 38.000 lao động (2010) và 33.000 Lao động (2015).

b) Định hướng 2020:

- Tổng công suất thiết kế: 17.250 tấn /ngày. Trong đó:

+ Nhà máy đường NAT & L: 14.000 tấn /ngày.

+ Nhà máy đường Sông Con: 2.500 tấn /ngày.

+ Nhà máy đường Sông Lam: 750 tấn /ngày.

- Thời gian ép thực tế: 125- 130 ngày /năm.

- Diện tích mía đứng: 29.210 ha.

- Năng suất mía bình quân : 800 tạ8/ha.

- Sản lượng mía: 2.324.400 tấn.

- Độ đường (CCS): Trên 12%.

- Sản lượng đường: 290.000 tấn.

- Giá trị nguyên liệu: 1.344.000 triệu đồng.

- Giải quyết việc làm (lao động quy đổi): 34.000 lao động.

3. Quy hoạch phát triển:

3.1. Phương án sử dụng đất:

- Tổng diện tích mía đứng đến 3/2008 là 31.300 ha, trong đó sẽ chuyển đổi cho các mục đích sử dụng khác 1.500ha (Quỳ Châu 695 ha, Nghĩa Đàn 643ha, TX Thái Hoà 132 ha, Quỳnh Lưu 30 ha,). Diện tích mía đứng còn lại 29.834 ha (1).

- Diện tích sẽ chuyển đổi sang trồng mía là 3.210 ha (2):Quế Phong 77 haQ, Quỳ Châu 208 ha, Yên Thành 1.155 ha, Quỳnh Lưu 760 ha, Đô Lương 190 ha, Tân Kỳ 600 ha, Anh Sơn 215 ha, Con Cuông 5 ha.

Tổng quỹ đất nghiên cứu quy hoạch diện tích mía đứng đến 2015 là ((1) + (2)) = 33.044 ha. Trong đó: Trùng với đất đã quy hoạch cây trồng khác 1.088 ha, đang trồng trên quỹ đất phát triển cây lâu 5.135 ha (có 800 ha đất Bazan). Phương án sử dụng quỹ đất này như sau:

Từ 2015 không trồng mía trên đất Bazan tầng dàyT, đất đã quy hoạch cây trồng khác đã được UBND tỉnh phê duyệt (1.888 ha): Diện tích mía đứng quy hoạch khoảng 30.390 ha (năm 2015) và 29.210 ha (năm 2020), quỹ đất còn lại 1.946 ha trên đất đồi cao chuyển dần sang trồng cao su. Sản lượng mía thu hoạch 2.127.300 tấn (năm 2015) và 2.324.400 tấn (năm 2020), đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy với tổng công suất 15.250 tấn /ngày (năm 2015) và 17.250 tấn /ngày (năm 2020):

3.2. Phương án công nghệ chế biến: Căn cứ kết quả sản xuất, chế biến và phương án sử dụng quỹ đất được chọn trên, với thời gian thực ép dự kiến 120- 130 ngày, dự kiến quy hoạch công suất chế biến các nhà máy đường thời kỳ 2010- 2015 và định hướng đến 2020 như sau:

Nội dung

T. hiện 2008

Q.h 2010- 2015

Đ.hướng 2020

- Công suất CB (tấn/ngày)

11.150

15.250

17.250

- Nguyên liệu (1000Tấn)

1.475

1.980

2.240

- Sản lượng mía (1000Tấn)

 

2.127,3

2.324,4

Ghi chú: Cân đối mía thu hoạch với mía nguyên liệu trên cơ sở ước tính tỷ lệ mía giống khoảng 3% và thất thoát do nhiều nguyên nhân mà các nhà máy không thu mua được khoảng 5- 10% tổng sản lượng mía thu hoạch .

3.3. Phương án năng suất: Thực hiện đầu tư thâm canh ngay từ đầu, kết hợp giảm dần diện tích mía trên đất đồi nhằm đạt được mục tiêu năng suất 600- 650 tạ/ha năm 2010, 700 - 750 tạ/ha năm 2015 và 800 tạ/ha năm 2020 .

3.4. Quy hoạch đất trồng mía:

- Những diện tích đất đang trồng mía nhưng có nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng thực hiện thay thế dần theo tiến độ xây dựng của các dự án.

- Với các phương án công nghệ, thời gian ép thực tế và năng suất mía nguyên liệu được chọn trên và thực hiện luân canh 1 tơ+ 3 gốc, yêu cầu cân đối quỹ đất mía thu hoạch cho các vùng nguyên lịêu như sau:

TT

Địa điểm

TH 2008 (Mía đứng)

PAQH 2015 (Mía đứng)

PAQH 2020 (Mía đứng)

 

Toàn tỉnh

31.334

30.390

29.210

I

Vùng NM NAT & L

25.400

23.500

23.500

1

Quế Phong

91

150

150

2

Quỳ Châu

1.150

650

650

3

Quỳ Hợp

10.171

10.000

10.000

4

Nghĩa Đàn

10.975

10.100

10.100

5

Thái Hoà

1.228

1.000

1.000

6

Quỳnh Lưu

1.658

1.600

1.600

7

Yên Thành

127

 

 

II

Vùng NM Sông Con

4.695

5.500

4.500

1

Tân Kỳ

4.610

4.500

4.000

2

Yên Thành

78

810

810

3

Đô Lương

7

190

190

III

Vùng NM Sông Lam

1.239

1.390

1.210

1

Anh Sơn

981

1.130

950

2

Con Cuông

258

260

260

a) Nhà máy đường NAT & L:

Quy hoạch 2010- 2015:

- Công suất thiết kế: 12.000 tấn1 /ngày.

- Diện tích mía đứng: 23.500 ha.

- Năng suất mía bình quân : 700 tạ7/ha.

- Sản lượng mía: 1.645.000 tấn.

- Sản lượng thực ép: 1.500.000 - 1.560.000 tấn

- Giải quyết việc làm (lao động quy đổi): 26.000 lao động.

Định hướng 2020:

- Công suất thiết kế: 14.000 tấn /ngày.

- Diện tích mía đứng: 23.500 ha.

- Năng suất mía bình quân : 800 tạ/ha.

- Sản lượng mía: 1.867.000 tấn.

- Sản lượng thực ép: 1.750.000 - 1.820.000 tấn

- Giải quyết việc làm (lao động quy đổi): 27.000 lao động.

b) Nhà máy đường Sông con:

Quy hoạch 2010- 2015:

- Công suất thiết kế: 2.500 tấn /ngày.

- Diện tích mía đứng: 5.500 ha.

- Năng suất mía bình quân : 700- 750 tạ/ha.

- Sản lượng mía: 385.000 tấn.

- Sản lượng thực ép: 315.500 - 325.000 tấn

- Giải quyết việc làm (lao động quy đổi): 6.000 lao động.

Định hướng 2020:

- Công suất thiết kế: 2.500 tấn /ngày.

- Diện tích mía đứng: 4.500 ha.

- Năng suất mía bình quân : 800 tạ/ha.

- Sản lượng mía: 360.000 tấn.

- Sản lượng thực ép: 315.500 - 325.000 tấn

- Giải quyết việc làm (lao động quy đổi): 6.000 lao động.

c) Nhà máy đường Sông Lam:

Quy hoạch 2010- 2015:

- Công suất thiết kế: 750 tấn /ngày.

- Diện tích mía đứng: 1.390ha.

- Năng suất mía bình quân : 700 tạ/ha.

- Sản lượng mía: 97.300 tấn.

- Sản lượng thực ép: 93.750 - 96.000 tấn

- Giải quyết việc làm (lao động quy đổi): 1.000 lao động.

Định hướng 2020:

- Công suất thiết kế: 750 tấn /ngày.

- Diện tích mía đứng: 1.210 ha.

- Năng suất mía bình quân : 800 tạ/ha.

- Sản lượng mía: 96.800 tấn.

- Sản lượng thực ép: 93.750 - 96.000 tấn

- Giải quyết việc làm (lao động quy đổi): 1.000 lao động.

4. Những giải pháp chính:

4.1. Giải pháp về kỹ thuật: Thực hiện theo quy trình kỹ thuật thâm canh mía ở Nghệ An do Sở Nông nghiệp & PTNT Nghệ An ban hành năm 2003, trong đó cần lưu ý:

- Về cơ cấu giống: Bố trí cân đối cơ cấu giống theo tỷ lệ: 35% giống chín sớm, 40% giống chín trung bình và 25% giống chín muộn.

- Luân canh, xen canh: Áp dụng chu kỳ luân canh 5 năm (1 tơ + 3 gốc và 1 luân canh). Thực hiện nghiêm túc việc luân canh cải tạo đất. Trên diện tích mía trồng mới nên tiến hành trồng xen bằng các cây họ đậu vào thời kỳ đầu.

- Tưới cho mía: Bố trí nguồn vốn hợp lý nhằm xây dựng các công trình thuỷ lợi tưới cho mía, phấn đấu từ 2015 có khoảng 10- 15% diện tích mía được tưới, tương ứng khoảng 4.000 ha đẻ đạt cơ cấu năng suất:

Đến 2015:

- 15% diện tích có năng suất 1000 tạ/ha: 4.000 ha X 1000 tạ/ha= 400.000 tấn.

- 40% diện tích có năng suất 800 tạ/ha: 11.000 ha X 800 tạ/ha= 880.000 tấn.

- 45% diện tích có năng suất 550 tạ/ha: 13.200 ha X 550 tạ/ha= 720.000 tấn.

Đến 2015:

- 15% diện tích có năng suất 1100 tạ/ha: 4.000 ha X 1100 tạ/ha= 440.000 tấn.

- 40% diện tích có năng suất 900 tạ/ha: 11.000 ha X 900 tạ/ha= 990.000 tấn.

- 45% diện tích có năng suất 650 tạ/ha: 12.700 ha X 650 tạ/ha= 820.000 tấn.

4.2. Về cơ chế chính sách:

- Chính sách khuyến khích người trồng mía:

+ Đề xuất mức giá thu mua hợp lý theo mức bình quân cả nước.

+ Phân phối lợi nhuận hợp lý giữa nhà máy và người nông dân

+ Các công ty cần có chính sách hỗ trợ, bảo hiểm sản xuất cho người nông dân khi mất mùa do thiên tai gây ra.

+ Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ người trồng mía như đã triển khai nhiều năm nay.

+ Tiếp tục đầu tư nghiên cứu, tuyển chọn giống mía mới ưu việt hơn để thay thế dần những giống mía đã, đang thái hoá.

- Chính sách đầu tư cộng đồng: Các công ty phối hợp với chính quyền các địa phương hỗ trợ người dân trong vùng xây dựng các công trình phúc lợi, xây đựng các loại quỹ từ thiện…nhằm giúp cho mọi cộng đồng dân cư trong vùng đều cùng được hưởng lợi, đồng thời cũng là giải pháp tích cực nhằm nâng cao trách nhiệm cộng đồng dân cư trong việc sản xuất, quản lý và bảo vệ nguyên liệu cho nhà máy.

4.3. Giải pháp đầu tư: Vận dụng chính sách đầu tư vùng nguyên liệu của tỉnh, kết hợp nguồn vốn của các doanh nghiệp:

- Đầu tư khai hoang 98 ha.

- Đầu tư nâng cấp và làm mới 27, 8 km đường giao thông nông thôn loại A và18, 5 km đường loại B cùng 01 cầu qua đường đến vùng nguyên liệu.

- Đầu tư xây dựng các hạng mục công trình tưới, phấn đấu có khoảng 4.000 ha mía nguyên liệu được tưới.

4.4. Nguồn vốn đầu tư:

+ Ngân sách nhà nước hỗ trợ theo chính sách hiện hành;

+ Lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn;

+ Vốn tự có của doanh nghiệp, tập thể, hộ gia đình, cá nhân;

+ Huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.

4.5. Tiến độ đầu tư:

a) Năm 2008- 2010:

- Xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt các quy hoạch chi tiết phát triển vùng nguyên liệu mía cho từng nhà máy, quy hoạch thuỷ lợi vùng nguyên liệu...

- Khai hoang, cải tạo xây dựng đồng ruộng 98 ha đất hoang chưa sử dụng chuyển sang trồng mía. Xây dựng mô hình, chuyển giao khoa học - kỹ thuật, đầu tư trang bị thiết bị tưới nhỏ, xây dựng các hạng mục thuỷ lợi tưới cho mía..

- Nâng cấp, cải tạo các tuyến giao thông chính.

b) Năm 2011- 2015:

- Tiếp tục đầu tư xây dựng các hạng mục công trình thuỷ lợi tưới cho mía, xây dựng các tuyến đường vận chuyển nguyên liệu.

- Tiếp tục xây dựng mô hình, chuyển giao khoa học - kỹ thuật và nâng cấp, cải tạo các tuyến giao thông chính.

c) Sau 2015: Tiếp tục xây dựng mô hình, chuyển giao khoa học - kỹ thuật và hoàn chỉnh các hạng mục công trình thuỷ lợi tưới.

4.5- Các quy hoạch, dự án ưu tiên:

a) Các quy hoạch chi tiết:

- Quy hoạch chi tiết vùng mía nguyên liệu nhà máy đường NAT & L thời kỳ đến 2015, định hướng đến 2020.

- Quy hoạch chi tiết vùng mía nguyên liệu Công ty cổ phần mía đường Sông Con thời kỳ đến 2015, định hướng đến 2020.

- Quy hoạch chi tiết vùng mía nguyên liệu Công ty cổ phần mía đường Sông Lam thời kỳ đến 2015, định hướng đến 2020.

b) Các dự án:

- Dự án nâng công suất nhà máy đường NAT &L từ 9.000 lên 12.000 và 14.000 tấn /ngày.

- Dự án nâng công suất nhà máy đường Sông Con từ 1.250 lên 2.500 tấn /ngày.

- Dự án nâng công suất nhà máy đường Sông Lam từ 500 tấn /ngày lên 750 tấn /ngày.

5. Tổ chức chỉ đạo, thực hiện quy hoạch:

- Giao Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện và các đơn vị liên quan cụ thể hoá nội dung quy hoạch được duyệt; xây dựng kế hoạch phát triển 5 năm và hàng năm; Xây dựng các chính sách hỗ trợ đặc thù theo từng giai đoạn để phát triển vùng mía nguyên liệu, xây dựng các dự án cụ thể cần ưu tiên đầu tư phù hợp với quy hoạch, theo chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương VII khoá 10 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn thời kỳ 2008-2020.

- Các Sở, ngành, UBND các huyện, các doanh nghiệp và các đơn vị liên quan chủ động xây dựng các đề án triển khai cụ thể cho các cơ sở thuộc địa phương và của ngành theo quy hoạch được duyệt trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp & PTNT; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thuộc các vùng nguyên liệu mía và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Chi

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 732/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt quy hoạch phát triển vùng mía nguyên liệu tỉnh Nghệ An đến năm 2015, có tính đến năm 2020

Số hiệu: 732/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/03/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Nguyễn Đình Chi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/03/2009
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 732/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký