Tóm tắt Quyết định 739/QĐ-UBND năm 2012 sửa đổi quy định công nhận sáng kiến, giải pháp hữu ích tỉnh Cao Bằng
Quyết định số 739/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2561/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2011. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về tiêu chuẩn đánh giá, phân loại sáng kiến, yêu cầu hồ sơ và quy trình công nhận sáng kiến, giải pháp hữu ích trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Tiêu chuẩn đánh giá và phân loại sáng kiến mới nhất
Quyết định đã sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 4 về cách thức đánh giá và xếp loại sáng kiến dựa trên thang điểm 100 của Hội đồng sáng kiến:
- Sáng kiến được đánh giá ở mức "Đạt": Phải có điểm bình quân của các thành viên Hội đồng từ 65 điểm trở lên, đồng thời không có tiêu chuẩn đánh giá nào dưới 12 điểm và phải có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng đánh giá ở mức "Đạt".
- Phân loại sáng kiến đạt yêu cầu:
- Loại tốt (Loại A): Đạt số điểm bình quân từ 90 điểm trở lên.
- Loại khá (Loại B): Đạt số điểm bình quân từ 75 đến dưới 90 điểm.
- Loại trung bình (Loại C): Đạt số điểm bình quân từ 65 đến dưới 75 điểm.
- Sáng kiến ở mức "Không đạt": Là những sáng kiến có điểm bình quân của các thành viên Hội đồng dưới 65 điểm. Việc chấm điểm được thực hiện theo mẫu phiếu chấm điểm sáng kiến tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo.
- Điều kiện xem xét của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh
Sửa đổi Khoản 7 Điều 4 quy định rõ ràng về thẩm quyền và phạm vi xem xét của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh. Theo đó, Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh chỉ tiến hành xem xét, đánh giá đối với những sáng kiến đã có đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định pháp luật, tránh việc xem xét các hồ sơ thiếu sót hoặc không đúng quy chuẩn.
- Quy định chi tiết về hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến
Quyết định sửa đổi toàn bộ Điều 10 về thành phần và nội dung hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến, cụ thể như sau:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Báo cáo sáng kiến được trình bày theo mẫu quy định tại Phụ lục 1.
- Các tài liệu, giấy tờ, hình ảnh minh họa liên quan trực tiếp đến sáng kiến (nếu có).
- Giấy chứng nhận sáng kiến cấp cơ sở đối với các trường hợp đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh theo mẫu tại Phụ lục 3.
- Số lượng hồ sơ: Đối với hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh, người nộp phải lập thành 03 bộ.
- Nội dung bắt buộc trong báo cáo sáng kiến:
- Thông tin về tác giả hoặc các đồng tác giả sáng kiến, kèm theo tỷ lệ đóng góp cụ thể của từng cá nhân.
- Tên gọi của sáng kiến và lĩnh vực áp dụng thực tế.
- Mô tả chi tiết thực trạng trước khi áp dụng sáng kiến để làm cơ sở đối chiếu.
- Mô tả bản chất của sáng kiến, nêu rõ các thông tin cần bảo mật (nếu có), bao gồm: Tính mới, tính sáng tạo, tính khoa học; Hiệu quả thực tế (đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến thu được theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã áp dụng và ý kiến của tác giả); Khả năng cùng các điều kiện cần thiết để đưa sáng kiến vào áp dụng; Thời gian và danh sách những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị liên quan:
- Sở Nội vụ: Được giao vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ để hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, các thành viên Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 739/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 14 tháng 6 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 2561/QĐ-UBND NGÀY 25 THÁNG 11 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG QUY ĐỊNH CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN, GIẢI PHÁP HỮU ÍCH TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến;
Căn cứ Thông tư số 07/2012/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 02 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú;
Căn cứ Quyết định số 2561/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định công nhận sáng kiến, giải pháp hữu ích trong cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 598/TTr-SNV ngày 29 tháng 5 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 2561/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định công nhận sáng kiến, giải pháp hữu ích trong cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 4 như sau:
"Điều 4. Các điều kiện để công nhận sáng kiến
6. Những sáng kiến đủ hồ sơ hợp lệ được Hội đồng sáng kiến đánh giá, xếp loại một trong hai mức “Đạt" hoặc “Không đạt” (điểm bình quân của các thành viên đánh giá theo thang điểm 100):
- Sáng kiến được đánh giá, xếp loại ở mức “Đạt” phải có điểm bình quân của các thành viên đánh giá từ 65 điểm trở lên (theo thang điểm 100), không có tiêu chuẩn nào dưới 12 điểm và có ít nhất 2/3 số thành viên đánh giá ở mức “Đạt”. Sáng kiến được đánh giá, xếp loại ở mức “Đạt” được xếp thành các loại sau:
+ Loại tốt: Từ 90 điểm trở lên (loại A);
+ Loại khá: Từ 75 đến dưới 90 điểm (loại B);
+ Loại trung bình: Từ 65 đến dưới 75 điểm đến (loại C);
- Sáng kiến được đánh giá, xếp loại ở mức “Không đạt” có điểm bình quân của các thành viên đánh giá dưới 65 điểm (theo thang điểm 100).
(có mẫu phiếu chấm điểm sáng kiến - Phụ lục 2)”.
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Điều 4 như sau:
“7. Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh chỉ xem xét, đánh giá những sáng kiến có đủ hồ sơ hợp lệ”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
"Điều 10. Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến
1. Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến bao gồm:
a) Báo cáo sáng kiến (kèm theo mẫu - Phụ lục 1).
b) Các tài liệu, giấy tờ, hình ảnh liên quan (nếu có).
c) Giấy chứng nhận sáng kiến cấp cơ sở nếu là sáng kiến đề nghị công nhận cấp tỉnh (kèm theo mẫu - Phụ lục 3).
Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh lập thành 03 bộ.
2. Nội dung báo cáo sáng kiến:
a) Tác giả sáng kiến, hoặc các đồng tác giả sáng kiến (nếu có) và tỷ lệ đóng góp của từng đồng tác giả.
b) Tên sáng kiến; lĩnh vực áp dụng.
c) Thực trạng trước khi áp dụng sáng kiến.
d) Mô tả bản chất của sáng kiến, trong đó chỉ rõ những thông tin cần được bảo mật (nếu có):
- Tính mới, tính sáng tạo, tính khoa học;
- Hiệu quả: Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã áp dụng sáng kiến (nếu có) và theo ý kiến của tác giả sáng kiến;
- Khả năng và các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến;
- Thời gian và những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có)”.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; thành viên Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Phụ lục 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
(Tên sáng kiến:...........................................................)
I. Tác giả sáng kiến, hoặc các đồng tác giả sáng kiến (nếu có) và tỷ lệ đóng góp của từng đồng tác giả (ghi rõ chức vụ, cơ quan, đơn vị công tác).
II. Lĩnh vực áp dụng.
III. Thực trạng trước khi áp dụng sáng kiến.
IV. Mô tả bản chất của sáng kiến, trong đó chỉ rõ những thông tin cần được bảo mật (nếu có):
1. Tính mới, tính sáng tạo, tính khoa học;
2. Hiệu quả: Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã áp dụng sáng kiến (nếu có) và theo ý kiến của tác giả sáng kiến;
3. Khả năng và các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến;
4. Thời gian và những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có).
V. Kết luận.
| XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CƠ SỞ (1) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên) | ……………, ngày … tháng … năm … NGƯỜI BÁO CÁO |
* Ghi chú: (1) Trường hợp sáng kiến đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh.
Phụ lục 2
| TÊN CƠ QUAN, | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| .................... , ngày ……. Tháng…… năm……. |
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
SÁNG KIẾN CẤP ......... NĂM ......
1. Tên sáng kiến: ……………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….……..…………………………………………………………………………………………..
2. Họ và tên tác giả sáng kiến:...…………………...….………Tỉ lệ đóng góp :……%
3. Họ và tên đồng tác giải sáng kiến:………………………… Tỉ lệ đóng góp :……%
4. Họ và tên người đánh giá :………………………………………..............................
5. Nội dung đánh giá chấm điểm:
| Tiêu chuẩn | Nội dung | Điểm tối đa | Điểm đánh giá |
| Tiêu chuẩn 1 | Tính mới, tính sáng tạo | 30 |
|
| - Sáng kiến hoàn toàn mới, được áp dụng lần đầu | 25 - 30 |
| |
| - Cải tiến so với sáng kiến trước với mức độ khá | 19 - 24 |
| |
| - Cải tiến so với sáng kiến trước với mức độ trung bình | 12 - 18 |
| |
| - Cải tiến so với sáng kiến trước với mức độ ít | 06 - 11 |
| |
| - Không có tính mới hoặc sao chép từ các sáng kiến trước đây | 01 - 05 |
| |
| Tiêu chuẩn 2 | Tính hiệu quả | 40 |
|
| - Có hiệu quả cao | 30 - 40 |
| |
| - Có hiệu quả mức độ khá | 20 - 29 |
| |
| - Có hiệu quả mức độ trung bình | 12 - 19 |
| |
| - Có hiệu quả mức độ ít | 01 - 11 |
| |
| Tiêu chuẩn 3 | Khả năng áp dụng: | 30 |
|
| - Có khă năng áp dụng cao | 25-30 |
| |
| - Có khả năng áp dụng ở mức độ khá | 19-24 |
| |
| - Có khả năng áp dụng ở mức độ trung bình | 12-18 |
| |
| - Có khả năng áp dụng ở mức độ thấp | 01-11 |
| |
| Tổng điểm | 100 |
| |
Ghi chú :
- Sáng kiến được đánh giá, xếp loại ở mức “Đạt” phải có điểm bình quân của các thành viên đánh giá từ 65 điểm trở lên (theo thang điểm 100), không có tiêu chuẩn nào dưới 12 điểm và có ít nhất 2/3 số thành viên đánh giá ở mức “Đạt”. Sáng kiến được đánh giá, xếp loại ở mức “Đạt” được xếp thành các loại sau:
+ Loại tốt: Từ 90 điểm trở lên (loại A);
+ Loại khá: Từ 75 đến dưới 90 điểm (loại B);
+ Loại trung bình: Từ 65 đến dưới 75 điểm đến (loại C);
- Sáng kiến được đánh giá, xếp loại ở mức “Không đạt” có điểm bình quân của các thành viên đánh giá dưới 65 điểm (theo thang điểm 100).
6. Nhận xét và xếp loại sáng kiến:
6.1. Nhận xét
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
6.2. Xếp loại sáng kiến:...................................................................................
|
| NGƯỜI ĐÁNH GIÁ (ký, ghi rõ họ và tên) |
Phụ lục 3
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| .........., ngày…….. tháng……. năm…… |
GIẤY CHỨNG NHẬN SÁNG KIẾN CẤP ................
HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN …………….................
Căn cứ Quyết định số 2561/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định công nhận sáng kiến, giải pháp hữu ích trong cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Quyết định số ../QĐ-UBND ngày tháng năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định công nhận sáng kiến,giải pháp hữu ích trong cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Quyết định số …./QĐ-HĐSK ngày…. tháng … năm …của Hội đồng sáng kiến ……… về việc công nhận sáng kiến cấp ….. năm …..,
CHỨNG NHẬN:
Ông (Bà): Nguyễn Văn A - Chức vụ, cơ quan, đơn vị công tác.
Là tác giả sáng kiến: ……../.
|
| TM. HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN (ký, đóng dấu và ghi rõ họ và tên) |
- 1 Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005
- 2 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 42/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi Luật Thi đua, Khen thưởng
- 5 Thông tư 07/2012/TT-BGDĐT hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu nhà giáo nhân dân, ưu tú do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6 Nghị định 13/2012/NĐ-CP về Điều lệ Sáng kiến
- 1 Quyết định 28/2016/QĐ-UBND Quy định về hoạt động Sáng kiến trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 2 Quyết định 176/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng năm 2016
- 1 Quyết định 42/2012/QĐ-UBND về Quy định công nhận sáng kiến trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 2 Quyết định 28/2016/QĐ-UBND Quy định về hoạt động Sáng kiến trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3 Quyết định 176/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng năm 2016
- 1 Quyết định 2561/QĐ-UBND năm 2011 về Quy định công nhận sáng kiến giải pháp hữu ích trong cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 2 Quyết định 28/2016/QĐ-UBND Quy định về hoạt động Sáng kiến trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3 Quyết định 176/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng năm 2016
- 1 Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005
- 2 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 42/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi Luật Thi đua, Khen thưởng
- 5 Thông tư 07/2012/TT-BGDĐT hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu nhà giáo nhân dân, ưu tú do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6 Nghị định 13/2012/NĐ-CP về Điều lệ Sáng kiến
- 7 Quyết định 42/2012/QĐ-UBND về Quy định công nhận sáng kiến trên địa bàn tỉnh Yên Bái