Tóm tắt Quyết định 739/QĐ-UBND năm 2024 về Định mức số lượng học sinh trên lớp tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định số 739/QĐ-UBND quy định chi tiết về định mức số lượng học sinh trên một lớp học đối với các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, áp dụng từ năm học 2024-2025. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này.
- Quy định về tuyển sinh và bố trí số lượng học sinh trên lớp từ năm học 2024-2025
Kể từ năm học 2024-2025, các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (ngoại trừ các trường chuyên biệt công lập) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế căn cứ vào văn bản hiện hành quy định vùng 1, 2, 3 (Khu vực I, II, III) để thực hiện tuyển sinh các lớp đầu cấp và bố trí sĩ số học sinh theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- Bố trí bình quân số lượng học sinh trên mỗi lớp học đúng theo các quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối với trường hợp diện tích phòng học thực tế không đảm bảo tiêu chuẩn diện tích đất/m2 trên mỗi học sinh theo quy định hiện hành, cơ sở giáo dục được phép bố trí số lượng học sinh bình quân trên lớp ít hơn so với định mức tại Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT. Mức giảm tối đa không quá 05 học sinh/lớp và đồng thời không được thấp hơn số lượng học sinh bình quân của các lớp đầu cấp thuộc năm học liền kề trước đó.
- Đối với các trường hợp đặc biệt tại một số trường hoặc điểm trường có nhu cầu bố trí sĩ số học sinh/lớp thấp hơn hoặc cao hơn các khung quy định nêu trên, đơn vị phải lập báo cáo giải trình lý do cụ thể gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Lộ trình chuẩn hóa quy mô lớp học và kiểm định chất lượng giáo dục
Quyết định vạch rõ lộ trình nâng cao chất lượng giáo dục gắn liền với quy mô lớp học như sau:
- Hằng năm, sau khi các cơ sở giáo dục được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục Mức độ 2, đơn vị có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục Mức độ 3.
- Kế hoạch này sẽ được gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo cho năm học tiếp theo và các năm tiếp theo, nhằm đảm bảo lộ trình bố trí sĩ số học sinh/lớp đạt chuẩn theo đúng quy định.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo Quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ngành và địa phương:
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Chịu trách nhiệm chỉ đạo các trường học thực hiện nghiêm túc việc bố trí sĩ số học sinh/lớp; chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp, tham mưu phương án giao chỉ tiêu phát triển sự nghiệp giáo dục toàn tỉnh; phối hợp với Sở Nội vụ rà soát, báo cáo tình hình và kế hoạch sử dụng biên chế, số lượng người làm việc hằng năm trong ngành Giáo dục.
- Sở Nội vụ: Căn cứ vào biên chế lớp học thực tế để thực hiện phân bổ số lượng người làm việc trong ngành Giáo dục đảm bảo theo đúng quy định.
- Sở Tài chính: Trên cơ sở số lượng người làm việc được phân bổ hằng năm của ngành Giáo dục để cân đối, bố trí kinh phí thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Hằng năm, căn cứ vào số lượng lớp học thực tế để tổng hợp nhu cầu người làm việc theo phân cấp quản lý gửi Sở Nội vụ và đồng gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để theo dõi; đồng thời đề xuất chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục trên địa bàn gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định 739/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (năm 2024).
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 739/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 26 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐỊNH MỨC SỐ LƯỢNG HỌC SINH TRÊN LỚP TẠI ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;
Căn cứ Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế và cán bộ, công chức tỉnh Thừa Thiên Huế;
Căn cứ Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 730/TTr- SGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Từ năm học 2024-2025, các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (trừ các trường chuyên biệt công lập) căn cứ vào văn bản hiện hành quy định vùng 1, 2, 3 (Khu vực I, II, III) để tuyển sinh các lớp đầu cấp, cụ thể:
- Tuyển sinh các lớp đầu cấp, bố trí bình quân số lượng học sinh/lớp đúng theo quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây được viết tắt là Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT).
- Trường hợp diện tích phòng học không đảm bảo để bố trí bình quân số lượng học sinh/lớp theo quy định hiện hành chuẩn diện tích m2/học sinh, đơn vị bố trí bình quân số lượng học sinh/lớp ít hơn so với quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT tối đa 05 học sinh/lớp và không thấp hơn số lượng học sinh/lớp của các lớp đầu cấp năm học trước liền kề.
Trong trường hợp đặc biệt, ở một số trường, điểm trường bố trí bình quân số lượng học sinh/lớp thấp hơn hoặc cao hơn quy định nêu trên, đề nghị đơn vị báo cáo lý do cụ thể gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
Hằng năm, sau khi được công nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục Mức độ 2, đơn vị xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục Mức độ 3 gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo cho năm học đến và những năm học tiếp theo để có lộ trình bố trí bình quân số lượng học sinh/lớp theo đúng quy định.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các trường học thực hiện việc bố trí bình quân số lượng học sinh/lớp đúng theo quy định tại Quyết định này.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nội vụ rà soát, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình số lượng người làm việc và kế hoạch số lượng người làm việc hằng năm trong ngành Giáo dục.
2. Sở Nội vụ
Căn cứ vào biên chế lớp học, phân bổ số lượng người làm việc trong ngành Giáo dục đảm bảo theo đúng quy định.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở số lượng người làm việc được phân bổ hằng năm của ngành Giáo dục để cân đối, bố trí kinh phí thường xuyên theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Hằng năm, trên cơ sở số lớp học, tổng hợp gửi Sở Nội vụ nhu cầu số lượng người làm việc theo phân cấp; đồng thời, gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để theo dõi.
- Căn cứ quy định bố trí bình quân số lượng học sinh/lớp của Quyết định này, hằng năm tổng hợp, đề xuất chỉ tiêu kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn quản lý gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3 Luật giáo dục 2019
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- 7 Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 48/2022/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế và cán bộ, công chức tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9 Quyết định 59/2022/QĐ-UBND quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10 Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 11 Nghị định 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- 1 Quyết định 2487/QĐ-UBND năm 2023 hướng dẫn tiêu chuẩn kỹ thuật và mức giá dự toán của bàn, ghế học sinh các cấp học thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương theo Quyết định 1182/QĐ-UBND
- 2 Nghị quyết 41/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức hỗ trợ, mức thưởng đối với học sinh, giáo viên, chuyên gia, người phụ trách trong công tác tập huấn, bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 3 Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ công tác bồi dưỡng cho đội tuyển tỉnh tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, các cuộc thi Khoa học kỹ thuật do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức và mức thưởng cho học sinh đoạt giải, giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đoạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, khu vực, quốc tế và các cuộc thi Khoa học kỹ thuật do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 4 Quyết định 11/2024/QĐ-UBND quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3 Luật giáo dục 2019
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- 7 Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 48/2022/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế và cán bộ, công chức tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9 Quyết định 59/2022/QĐ-UBND quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10 Quyết định 2487/QĐ-UBND năm 2023 hướng dẫn tiêu chuẩn kỹ thuật và mức giá dự toán của bàn, ghế học sinh các cấp học thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương theo Quyết định 1182/QĐ-UBND
- 11 Nghị quyết 41/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức hỗ trợ, mức thưởng đối với học sinh, giáo viên, chuyên gia, người phụ trách trong công tác tập huấn, bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 12 Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ công tác bồi dưỡng cho đội tuyển tỉnh tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, các cuộc thi Khoa học kỹ thuật do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức và mức thưởng cho học sinh đoạt giải, giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đoạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, khu vực, quốc tế và các cuộc thi Khoa học kỹ thuật do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 13 Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 14 Nghị định 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- 15 Quyết định 11/2024/QĐ-UBND quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai