Giới thiệu chung về Quyết định 742/2002/QĐ-NHNN
Quyết định 742/2002/QĐ-NHNN do Ngân hàng Nhà nước ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về hoạt động uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn của các tổ chức tín dụng. Văn bản thiết lập một hành lang pháp lý chặt chẽ, phân định rõ ràng quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ cũng như cơ chế xử lý rủi ro giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác, nhằm bảo đảm an toàn vốn và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động tín dụng.
Quy định chung và hiệu lực thi hành
Các điều khoản ban đầu và điều khoản thi hành xác định rõ cơ sở pháp lý và trách nhiệm tổ chức thực hiện như sau:
- Ban hành quy định: Ban hành kèm theo Quyết định này là "Quy định về ủy thác và nhận uỷ thác cho vay vốn của tổ chức tín dụng" (Điều 1).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký (Điều 2).
- Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này (Điều 3).
- Sửa đổi, bổ sung: Việc sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trực tiếp quyết định (Điều 11).
Điều kiện đối với bên nhận uỷ thác cho vay
Để bảo đảm năng lực thực hiện và an toàn cho nguồn vốn uỷ thác, bên nhận uỷ thác cho vay phải đáp ứng đầy đủ 4 điều kiện cốt lõi sau đây (Điều 5):
- Có chức năng cấp tín dụng dưới hình thức cho vay vốn theo quy định của pháp luật.
- Có mạng lưới tổ chức phù hợp để đáp ứng yêu cầu trực tiếp thực hiện việc cho vay và thu hồi nợ đến tận các đối tượng khách hàng.
- Sở hữu đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn trong công tác cho vay và thu hồi nợ.
- Không vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng, có uy tín và tín nhiệm trong việc cho vay, thu hồi nợ cũng như bảo đảm an toàn vốn vay.
Quy định về hợp đồng uỷ thác cho vay vốn
Hợp đồng uỷ thác cho vay vốn là cơ sở pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên, đòi hỏi sự chặt chẽ và đầy đủ về mặt nội dung (Điều 6):
- Nội dung chủ yếu của hợp đồng: Phải thể hiện rõ ràng các thông tin bao gồm: tên, địa chỉ của bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác; số tiền uỷ thác cho vay; thời hạn uỷ thác; lãi suất cho vay; phương án gia hạn nợ; các biện pháp bảo đảm tiền vay đối với khách hàng; phí uỷ thác; trách nhiệm cụ thể của mỗi bên và các thoả thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật.
- Ủy quyền thực hiện: Các bên tham gia ký kết có thể uỷ quyền cho các đơn vị thành viên trực thuộc của mình tiến hành thoả thuận và cam kết các nội dung ghi trong hợp đồng uỷ thác theo quy định của pháp luật.
Kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng uỷ thác
Công tác kiểm tra, giám sát được quy định cụ thể nhằm ngăn ngừa rủi ro và đảm bảo dòng vốn đi đúng hướng (Điều 7):
- Trách nhiệm của bên uỷ thác: Có trách nhiệm chủ động kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện hợp đồng uỷ thác đối với bên nhận uỷ thác theo đúng các điều khoản và cam kết đã ký trong hợp đồng.
- Trách nhiệm của bên nhận uỷ thác: Có nghĩa vụ tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để bên uỷ thác thực hiện quyền kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng uỷ thác.
Nguyên tắc xử lý rủi ro trong hoạt động uỷ thác
Quy định phân định rõ trách nhiệm gánh chịu rủi ro dựa trên nguyên nhân phát sinh (Điều 8):
- Rủi ro từ phía khách hàng: Các rủi ro do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan từ phía khách hàng dẫn đến việc không trả được nợ sẽ do bên uỷ thác chịu trách nhiệm xử lý. Việc xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Rủi ro do lỗi của bên nhận uỷ thác: Các rủi ro phát sinh do bên nhận uỷ thác thực hiện trái với các thoả thuận và cam kết đã ghi trong hợp đồng uỷ thác sẽ do bên nhận uỷ thác chịu trách nhiệm xử lý theo quy định của pháp luật.
Quyền và nghĩa vụ của bên nhận uỷ thác cho vay
Bên nhận uỷ thác được trao các quyền hạn đi kèm với những nghĩa vụ nghiêm ngặt nhằm bảo vệ quyền lợi của bên uỷ thác (Điều 9):
- Quyền hạn: Được quyền từ chối các yêu cầu từ phía bên uỷ thác nếu các yêu cầu đó trái với thoả thuận và cam kết trong hợp đồng; có quyền khởi kiện bên uỷ thác vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ: Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến vốn vay nhận uỷ thác cho bên uỷ thác và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin này; sử dụng vốn nhận uỷ thác đúng mục đích, đúng nội dung đã thoả thuận; có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn uỷ thác và lãi thu được theo thỏa thuận.
Quyền và nghĩa vụ của bên uỷ thác cho vay
Bên uỷ thác đóng vai trò chủ động trong việc kiểm soát nguồn vốn và giám sát quá trình thực hiện (Điều 10):
- Quyền hạn: Yêu cầu bên nhận uỷ thác cung cấp tài liệu về khả năng tài chính, đối tượng khách hàng, tình hình giải ngân, khả năng trả nợ và các tài liệu liên quan khác; từ chối các yêu cầu trái hợp đồng của bên nhận uỷ thác; kiểm tra, giám sát toàn bộ quá trình sử dụng vốn và trả nợ; chấm dứt hợp đồng và thu hồi nợ trước hạn nếu phát hiện bên nhận uỷ thác vi phạm cam kết; khởi kiện khi có vi phạm hợp đồng theo quy định pháp luật.
- Nghĩa vụ: Thực hiện nghiêm túc các cam kết trong hợp đồng; chuyển vốn uỷ thác đúng tiến độ; lưu giữ hồ sơ uỷ thác phù hợp với quy định pháp luật; chi trả phí uỷ thác đầy đủ, kịp thời; phối hợp chặt chẽ với bên nhận uỷ thác để xử lý các rủi ro phát sinh theo thỏa thuận.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 742/2002/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2002 |
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về ủy thác và nhận uỷ thác cho vay vốn của tổ chức tín dụng".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC |
VỀ ỦY THÁC VÀ NHẬN ỦY THÁC CHO VAY VỐN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 742/2002/QĐ-NHNN ngày 17/7/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Quy định này quy định việc ủy thác và nhận uỷ thác cho vay vốn, thu nợ của bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay, nhằm đưa vốn tín dụng của bên uỷ thác thông qua hợp đồng cho bên nhận uỷ thác trực tiếp cho vay đến khách hàng thực hiện phương án, dự án đầu tư phát triển, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và xóa đói giảm nghèo.
1- Bên uỷ thác cho vay vốn bao gồm: Chính phủ, các tổ chức kinh tế, các tổ chức chính trị - xã hội, cá nhân trong và ngoài nước và các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng có nhu cầu cho vay vốn tín dụng đến các đối tượng khách hàng.
2- Bên nhận uỷ thác cho vay là các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng có chức năng cấp tín dụng dưới hình thức cho vay vốn theo quy định của pháp luật.
3- Khách hàng vay vốn là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình là khách hàng vay vốn của bên nhận uỷ thác cho vay.
1- "Uỷ thác cho vay" là việc bên uỷ thác giao vốn cho bên nhận uỷ thác thông qua hợp đồng uỷ thác cho vay để trực tiếp cho vay đến các đối tượng khách hàng, bên uỷ thác trả phí uỷ thác cho bên nhận uỷ thác.
2- "Phí uỷ thác" là tiền công được người uỷ thác trả cho bên nhận uỷ thác để trực tiếp thực hiện việc cho vay, thu nợ đối với khách hàng trên cơ sở thoả thuận giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác.
3- "Hợp đồng uỷ thác cho vay vốn" là thoả thuận bằng văn bản giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay để bên nhận uỷ thác trực tiếp cho vay, thu nợ đối với khách hàng.
Điều 4. Nguyên tắc uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay
1- Việc uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay phải thực hiện thông qua hợp đồng uỷ thác cho vay vốn giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay;
2- Khách hàng vay, đối tượng cho vay, điều kiện cho vay, mức vốn cho vay, lãi suất cho vay, gia hạn nợ, bảo đảm tiền vay, xử lý rủi ro do bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng phù hợp các quy định của pháp luật;
3- Bên uỷ thác được quyền lựa chọn bên nhận uỷ thác cho vay vốn đảm bảo an toàn, hiệu quả, trừ trường hợp Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền chỉ định bên nhận uỷ thác cho vay.
Điều 5. Điều kiện của bên nhận uỷ thác cho vay
Bên nhận uỷ thác cho vay phải có đủ các điều kiện sau đây:
1- Có chức năng cấp tín dụng dưới hình thức cho vay vốn theo quy định của pháp luật;
2- Có mạng lưới tổ chức để đáp ứng được yêu cầu trực tiếp cho vay và thu nợ đến tận các đối tượng khách hàng;
3- Có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong việc thực hiện cho vay và thu nợ;
4- Không vi phạm các quy định an toàn trong hoạt động ngân hàng, có tín nhiệm trong việc cho vay, thu nợ và bảo đảm an toàn vốn cho vay.
Điều 6. Hợp đồng uỷ thác cho vay vốn
1- Hợp đồng uỷ thác cho vay vốn có các nội dung chủ yếu như sau: tên, địa chỉ của bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay, số tiền uỷ thác cho vay, thời hạn uỷ thác, lãi suất cho vay, gia hạn nợ, bảo đảm tiền vay đối với khách hàng, phí uỷ thác, trách nhiệm của bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác, các thoả thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật.
2- Các bên cũng có thể uỷ quyền cho các đơn vị thành viên của mình thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng uỷ thác cho vay vốn
1- Bên uỷ thác cho vay có trách nhiệm kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện hợp đồng uỷ thác cho vay đối với bên nhận uỷ thác cho vay theo các điều khoản thoả thuận và cam kết đã ghi trong hợp đồng.
2- Bên nhận uỷ thác cho vay phải tạo điều kiện thuận lợi để bên uỷ thác cho vay kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng uỷ thác cho vay.
Điều 8. Xử lý rủi ro uỷ thác và nhận uỷ thác
1- Các rủi ro do các nguyên nhân khách quan, chủ quan từ phía khách hàng gây nên không trả được nợ do bên uỷ thác chịu trách nhiệm xử lý, việc xử lý rủi ro thực hiện theo quy định của pháp luật.
2- Các rủi ro do bên nhận uỷ thác cho vay thực hiện trái với các thoả thuận và cam kết đã ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay do bên nhận uỷ thác cho vay chịu trách nhiệm xử lý, việc xử lý rủi ro thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận uỷ thác cho vay
1- Bên nhận uỷ thác cho vay có quyền:
+ Từ chối các yêu cầu của bên uỷ thác cho vay trái với những thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.
+ Khởi kiện bên uỷ thác cho vay vi phạm hợp đồng uỷ thác cho vay theo quy định của pháp luật.
2- Bên nhận uỷ thác cho vay có nghĩa vụ:
+ Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin tài liệu liên quan đến vốn vay nhận uỷ thác cho bên uỷ thác và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu đã cung cấp.
+ Sử dụng vốn vay nhận uỷ thác đúng mục đích, đúng nội dung đã thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.
+ Có trách nhiệm hoàn trả vốn uỷ thác và lãi thu được đúng hạn theo thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của bên uỷ thác cho vay
1- Bên uỷ thác cho vay có quyền:
+ Yêu cầu bên nhận uỷ thác cho vay cung cấp tài liệu về khả năng tài chính, đối tượng khách hàng, về tình hình giải ngân, khả năng trả nợ và một số tài liệu khác.
+ Từ chối các yêu cầu của bên nhận uỷ thác cho vay trái với những thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay. Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và trả nợ của bên nhận uỷ thác cho vay.
+ Chấm dứt hợp đồng uỷ thác cho vay và thu hồi nợ trước hạn khi bên nhận uỷ thác cho vay vi phạm thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.
+ Khởi kiện bên nhận uỷ thác cho vay vi phạm hợp đồng uỷ thác cho vay theo quy định của pháp luật.
2- Bên uỷ thác cho vay có nghĩa vụ:
+ Thực hiện đúng thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.
+ Chuyển vốn uỷ thác đúng tiến độ, lưu giữ hồ sơ uỷ thác cho vay phù hợp với quy định của pháp luật.
+ Chi trả phí uỷ thác đầy đủ, kịp thời.
+ Phối hợp với bên nhận uỷ thác cho vay để xử lý rủi ro theo thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.
Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.
- 1 Thông tư 04/2012/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ nhận ủy thác và ủy thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2 Quyết định 1492/QĐ-NHNN năm 2012 công bố Danh mục văn bản, quy định do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành đã hết hiệu lực thi hành giai đoạn từ ngày 01/01/2012 đến hết ngày 30/6/2012
- 3 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Thông tư 04/2012/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ nhận ủy thác và ủy thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2 Quyết định 1492/QĐ-NHNN năm 2012 công bố Danh mục văn bản, quy định do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành đã hết hiệu lực thi hành giai đoạn từ ngày 01/01/2012 đến hết ngày 30/6/2012
- 3 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Thông tư 04/2012/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ nhận ủy thác và ủy thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2 Quyết định 1492/QĐ-NHNN năm 2012 công bố Danh mục văn bản, quy định do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành đã hết hiệu lực thi hành giai đoạn từ ngày 01/01/2012 đến hết ngày 30/6/2012
- 3 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Công văn số 1166/CV-KTTC2 ngày 03/09/2003 của Ngân hàng nhà nước về việc hạch toán nghiệp vụ uỷ thác cho vay vốn của các tổ chức tín dụng
- 2 Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 3 Luật Ngân hàng Nhà nước 1997
- 4 Luật các Tổ chức tín dụng 1997