Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 748/QĐ-UBND năm 2022

Quyết định 748/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn nhằm thiết lập cơ sở pháp lý và cơ chế quản lý đồng bộ đối với đội ngũ hòa giải viên lao động. Quy chế này quy định chi tiết về tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, thẩm quyền cử hòa giải viên, trình tự giải quyết các tranh chấp lao động và các chế độ, điều kiện hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả công tác hòa giải tranh chấp lao động trên địa bàn tỉnh.

Bổ nhiệm và miễn nhiệm hòa giải viên lao động

  • Trình tự và thủ tục bổ nhiệm: Việc tuyển chọn và bổ nhiệm hòa giải viên lao động được thực hiện nghiêm túc theo các quy định chi tiết tại Điều 93 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ.
  • Các trường hợp miễn nhiệm hòa giải viên lao động: Hòa giải viên lao động sẽ bị miễn nhiệm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
    • Có đơn tự nguyện xin thôi làm hòa giải viên lao động.
    • Không còn đáp ứng đủ các tiêu chuẩn theo quy định pháp luật.
    • Có hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm đến lợi ích của các bên tranh chấp hoặc lợi ích của Nhà nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ hòa giải.
    • Từ chối thực hiện nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên khi được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc tranh chấp hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính đáng.
  • Trình tự, thủ tục miễn nhiệm: Được thực hiện theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 94 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

Thẩm quyền, trình tự và thủ tục cử hòa giải viên lao động

  • Cơ quan có thẩm quyền cử: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố có thẩm quyền cử hòa giải viên lao động do mình quản lý để thực hiện nhiệm vụ hòa giải trên địa bàn hành chính tương ứng.
  • Trình tự, thủ tục cử hòa giải viên:
    • Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động, tranh chấp hợp đồng đào tạo nghề hoặc yêu cầu hỗ trợ phát triển quan hệ lao động được gửi trực tiếp đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc gửi cho hòa giải viên lao động.
    • Trường hợp hòa giải viên lao động nhận đơn trực tiếp từ các bên tranh chấp, trong thời hạn 12 giờ kể từ khi tiếp nhận, hòa giải viên phải chuyển đơn cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý để phân loại và xử lý.
    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phân loại và ban hành văn bản cử hòa giải viên lao động. Đối với trường hợp nhận đơn chuyển tiếp từ hòa giải viên, văn bản cử phải được ban hành trong vòng 12 giờ kể từ khi tiếp nhận đơn.
    • Tùy thuộc vào tính chất phức tạp của từng vụ việc, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có thể quyết định cử một hoặc một nhóm hòa giải viên lao động cùng phối hợp giải quyết.

Trình tự, thủ tục giải quyết các loại tranh chấp lao động

  • Hòa giải tranh chấp lao động cá nhân:
    • Nguyên tắc chung: Tranh chấp lao động cá nhân bắt buộc phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết. Tuy nhiên, quy định miễn trừ thủ tục hòa giải bắt buộc đối với các tranh chấp về: xử lý kỷ luật sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng; tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động; tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn vệ sinh lao động; bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp đưa đi làm việc ở nước ngoài; và tranh chấp giữa lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.
    • Thời hạn giải quyết: Tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên nhận được yêu cầu từ các bên hoặc từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
    • Các bước tiến hành: Xác định thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp; Tìm hiểu nội dung, nguyên nhân tranh chấp, thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan và tham khảo ý kiến của đại diện tập thể lao động tại cơ sở; Tổ chức phiên họp hòa giải với sự tham gia của hai bên (hoặc người đại diện ủy quyền hợp pháp).
    • Kết quả hòa giải: Lập biên bản hòa giải thành nếu các bên tự thỏa thuận được hoặc đồng ý với phương án hòa giải do hòa giải viên đưa ra. Lập biên bản hòa giải không thành nếu các bên không đạt được thỏa thuận hoặc có bên đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng.
    • Gửi biên bản: Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập.
  • Hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền:
    • Bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.
    • Thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc. Quy trình thực hiện tương tự như đối với tranh chấp lao động cá nhân.
    • Đặc biệt, nếu xác định có hành vi vi phạm pháp luật, hòa giải viên lao động phải lập biên bản và chuyển toàn bộ hồ sơ, tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét, xử lý theo quy định.
    • Bản sao biên bản phải được gửi cho các bên tranh chấp trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày lập.
  • Hòa giải tranh chấp lao động tập thể về lợi ích:
    • Bắt buộc phải tiến hành hòa giải trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết hoặc tiến hành thủ tục đình công.
    • Thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc. Quy trình thực hiện tập trung vào việc tìm hiểu vụ việc và tổ chức thương lượng giữa các bên.
    • Trường hợp hòa giải thành, biên bản hòa giải thành có giá trị pháp lý tương đương với thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
    • Bản sao biên bản phải được gửi cho các bên tranh chấp trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày lập.

Chế độ, điều kiện hoạt động và bảo đảm kinh phí cho hòa giải viên

  • Chế độ đãi ngộ đối với hòa giải viên lao động:
    • Được hưởng tiền bồi dưỡng cho mỗi ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ bằng mức 5% tiền lương tối thiểu tháng tính bình quân các vùng do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.
    • Được cơ quan, đơn vị nơi đang công tác tạo điều kiện thuận lợi, bố trí thời gian thích hợp để tham gia thực hiện nhiệm vụ hòa giải.
    • Được áp dụng chế độ công tác phí tương đương với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trong thời gian làm nhiệm vụ.
    • Được tham gia các chương trình tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ do cấp có thẩm quyền tổ chức.
    • Được xem xét khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và hưởng các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
  • Đảm bảo điều kiện hoạt động và kinh phí:
    • Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chịu trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện làm việc, tài liệu, văn phòng phẩm và các điều kiện cần thiết khác phục vụ công tác của hòa giải viên.
    • Kinh phí chi trả cho các chế độ và điều kiện hoạt động của hòa giải viên do ngân sách nhà nước bảo đảm. Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Hiệu lực thi hành: Quy chế này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn:
    • Tổng hợp kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động của các địa phương để xây dựng kế hoạch chung toàn tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
    • Thông báo công khai việc tuyển chọn; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự tuyển và lập danh sách vị trí bổ nhiệm trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
    • Công khai, cập nhật thông tin liên hệ (họ tên, địa bàn hoạt động, số điện thoại, địa chỉ) của các hòa giải viên được bổ nhiệm trên các phương tiện thông tin đại chúng.
    • Theo dõi, đôn đốc và tổng hợp báo cáo công tác quản lý hòa giải viên lao động cấp huyện.
  • Trách nhiệm của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện:
    • Hằng năm, vào Quý I, tiến hành rà soát nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động thuộc phạm vi quản lý để lập kế hoạch báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 31 tháng 3.
    • Phối hợp thông báo tuyển chọn, tiếp nhận hồ sơ, rà soát tiêu chuẩn ứng viên và tổng hợp báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định.
    • Trực tiếp quản lý, theo dõi, đôn đốc và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ kết quả hoạt động của hòa giải viên về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (báo cáo 6 tháng trước ngày 15/7 và báo cáo năm trước ngày 15/01 năm sau).
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 748/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 09 tháng 5 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;

Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 812/TTr-LĐTBXH ngày 05 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan và các hòa giải viên lao động tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2 (t/h);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở LĐTBXH;
- PCVP (ông Nguyên):
- Lưu: VT, VXNV.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Duy Hưng

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số    /QĐ-UBND ngày    tháng    năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về tiêu chuẩn, trách nhiệm, nghĩa vụ của hòa giải viên lao động; trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm hòa giải viên lao động; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động; trình tự, thủ tục hòa giải lao động; chế độ và điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động.

2. Quy chế này áp dụng đối với hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về lao động, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Phạm vi hoạt động của hòa giải viên lao động

Hòa giải viên lao động do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố nào quản lý thì hoạt động trên địa bàn huyện, thành phố đó.

Điều 3. Nghĩa vụ của hòa giải viên đối với công tác hòa giải tranh chấp lao động

1. Tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, không được lợi dụng uy tín, quyền hạn, trách nhiệm của mình làm phương hại đến lợi ích của các bên hoặc lợi ích của Nhà nước trong quá trình hòa giải.

2. Không được từ chối nhiệm vụ hòa giải khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính đáng; thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của người và cơ quan có thẩm quyền.

Chương II

TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG

Điều 4. Tiêu chuẩn hòa giải viên lao động

1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt.

2. Có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động.

3. Không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.

Điều 5. Trình tự và thủ tục bổ nhiệm hòa giải viên lao động

Trình tự và thủ tục bổ nhiệm hòa giải viên lao động thực hiện theo quy định tại Điều 93 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Điều 6. Miễn nhiệm hòa giải viên lao động

1. Hòa giải viên lao động miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động;

b) Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Quy chế này;

c) Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật;

d) Từ chối nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính đáng theo quy định.

2. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm hòa giải viên lao động thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Chương III

THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CỬ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG

Điều 7. Cơ quan cử hòa giải viên lao động

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố cử hòa giải viên lao động do Phòng quản lý; thực hiện nhiệm vụ hòa giải trên địa bàn huyện, thành phố.

Điều 8. Trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động

Trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động, gồm:

1. Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề và yêu cầu hỗ trợ phát triển quan hệ lao động được gửi đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc hòa giải viên lao động.

Trường hợp hòa giải viên lao động trực tiếp nhận đơn yêu cầu từ đối tượng tranh chấp đề nghị giải quyết thì trong thời hạn 12 giờ kể từ khi tiếp nhận đơn, hòa giải viên lao động phải chuyển cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đang quản lý hòa giải viên lao động để phân loại xử lý.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, theo phân cấp quản lý, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phân loại và có văn bản cử hòa giải viên lao động giải quyết theo quy định.

Trường hợp tiếp nhận đơn từ hòa giải viên lao động thì trong thời hạn 12 giờ kể từ khi tiếp nhận đơn, theo phân cấp quản lý, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ra văn bản cử hòa giải viên lao động theo quy định.

3. Tùy theo tính chất phức tạp của vụ việc, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có thể cử một hoặc một số hòa giải viên lao động cùng tham gia giải quyết.

Chương IV

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG

Điều 9. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động

1. Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.

3. Việc tiến hành hòa giải được thực hiện theo các bước sau:

a) Xác định thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp (còn thời hiệu hay đã hết thời hiệu).

b) Tìm hiểu vụ việc các bên tranh chấp:

Xác định rõ tính chất và mức độ phức tạp của vụ việc, tìm hiểu và làm rõ nội dung tranh chấp, nguyên nhân dẫn đến tranh chấp.

Thu thập các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết tranh chấp. Hòa giải viên lao động yêu cầu các bên có liên quan cung cấp các tài liệu, văn bản, chứng cứ có liên quan đến tranh chấp; tham khảo thêm ý kiến của đại diện tập thể lao động tại cơ sở và lãnh đạo đơn vị trực tiếp quản lý người lao động (tổ, đội, phân xưởng, phòng ban).

c) Tổ chức họp hòa giải:

Tại phiên họp hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên họp hòa giải. Các bên phát biểu và nêu ý kiến, quan điểm của mình về vụ việc xảy ra. Căn cứ các quy định của pháp luật lao động, hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động và các quy chế nội bộ khác của doanh nghiệp, hòa giải viên lao động phân tích những vấn đề đúng/sai trong hành vi của hai bên để gợi ý cho các bên tiến hành thương lượng, thỏa thuận.

Trường hợp các bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.

Trường hợp các bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. Trường hợp các bên chấp nhận phương án hòa giải thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.

Trường hợp phương án hòa giải không được chấp nhận hoặc có bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành. Biên bản hòa giải không thành phải có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hòa giải viên lao động.

4. Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.

Điều 10. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền

1. Tranh chấp lao động tập thể về quyền phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.

3. Việc tiến hành hòa giải được thực hiện theo các bước quy định tại khoản 3 Điều 9 Quy chế này.

4. Đối với tranh chấp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 179 Bộ luật Lao động mà xác định có hành vi vi phạm pháp luật thì hòa giải viên lao động lập biên bản và chuyển hồ sơ, tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.

Điều 11. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động tập thể về lợi ích

1. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết hoặc tiến hành thủ tục đình công.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.

3. Việc tiến hành hòa giải được thực hiện theo các bước quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 9 Quy chế này.

4. Trường hợp hòa giải thành, biên bản hòa giải thành phải bao gồm đầy đủ nội dung các bên đã đạt được thỏa thuận, có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động. Biên bản hòa giải thành có giá trị pháp lý như thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.

5. Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.

Chương V

CHẾ ĐỘ, ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG

Điều 12. Chế độ, điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động

Hòa giải viên lao động được hưởng các chế độ:

1. Mỗi ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động do cơ quan có thẩm quyền cử được hưởng tiền bồi dưỡng mức 5% tiền lương tối thiểu tháng tính bình quân các vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ;

2. Được cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi đang công tác tạo điều kiện bố trí thời gian thích hợp để tham gia thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định;

3. Được áp dụng chế độ công tác phí quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trong thời gian thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định;

4. Được tham gia tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ do cấp có thẩm quyền tổ chức;

5. Được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng về thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định;

6. Được hưởng các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Đảm bảo chế độ, điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động

1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện làm việc, tài liệu, văn phòng phẩm và các điều kiện cần thiết khác để hòa giải viên lao động làm việc.

2. Kinh phí chi trả các chế độ, điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động do ngân sách nhà nước bảo đảm. Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Hiệu lực thi hành

Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

a) Tổng hợp kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện và kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để xây dựng thành kế hoạch chung của toàn tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

b) Thông báo công khai việc tuyển chọn hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh thông qua phương tiện thông tin đại chúng; tiếp nhận hồ sơ đăng ký, giới thiệu tuyển chọn hòa giải viên lao động của các ứng viên; thẩm định các hồ sơ dự tuyển, lựa chọn và lập danh sách vị trí bổ nhiệm của từng hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, bổ nhiệm; công khai, cập nhật, đăng tải danh sách họ tên, địa bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của hòa giải viên lao động được bổ nhiệm trên phương tiện thông tin đại chúng.

c) Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo quản lý hòa giải viên lao động cấp huyện.

2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố có trách nhiệm:

a) Quý I hằng năm, rà soát nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý để lập kế hoạch và báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 31 tháng 3 hằng năm;

b) Phối hợp thông báo công khai việc tuyển chọn hòa giải viên lao động trên địa bàn các huyện, thành phố; tiếp nhận hồ sơ đăng ký, giới thiệu tuyển chọn hòa giải viên lao động của các ứng viên; rà soát người đủ tiêu chuẩn, tổng hợp, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định; công khai, cập nhật, đăng tải danh sách họ tên, địa bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của hòa giải viên lao động được bổ nhiệm trên phương tiện thông tin đại chúng.

c) Quản lý hòa giải viên lao động; theo dõi, tổng hợp, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện của hòa giải viên do địa phương quản lý về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Báo cáo 6 tháng trước ngày 15/7, báo cáo năm trước ngày 15/01 năm sau).

3. Quy chế này được quán triệt và triển khai đến các hòa giải viên lao động và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 748/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 748/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/05/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
Người ký: Phạm Duy Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/05/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 748/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký