Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 75/1998/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 1998, quy định về việc triển khai và áp dụng mã số đối tượng nộp thuế (gọi tắt là mã số thuế) nhằm thống nhất công tác quản lý thuế và hiện đại hóa hệ thống tài chính tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các đối tượng này đều phải thực hiện thủ tục kê khai, đăng ký thuế với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế riêng biệt.

- Nguyên tắc cấp và quản lý mã số thuế

  • Mã số thuế là một dãy số được xây dựng theo nguyên tắc thống nhất trên toàn quốc nhằm nhận diện chính xác từng đối tượng nộp thuế.
  • Mỗi đối tượng nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất và sử dụng liên tục trong suốt quá trình hoạt động, tính từ thời điểm thành lập cho đến khi chấm dứt hoạt động.
  • Mã số thuế đã cấp sẽ không bao giờ được tái sử dụng để cấp cho bất kỳ đối tượng nộp thuế nào khác.

- Quy trình kê khai, đăng ký và cấp mã số thuế

  • Các đối tượng nộp thuế có trách nhiệm kê khai đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu thông tin theo mẫu "tờ khai đăng ký thuế" và nộp cho cơ quan thuế địa phương.
  • Trường hợp có sự thay đổi về các thông tin đã đăng ký, đối tượng nộp thuế phải thực hiện khai báo ngay với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để cập nhật dữ liệu.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm cung cấp mẫu tờ khai và hướng dẫn chi tiết quy trình đăng ký thuế cho người nộp thuế.
  • Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được tờ khai đăng ký thuế hợp lệ, cơ quan thuế phải hoàn thành việc kiểm tra thông tin và cấp chứng nhận đăng ký kèm mã số thuế cho đối tượng nộp thuế.

- Nghĩa vụ sử dụng mã số thuế và chế tài xử lý vi phạm

  • Đối tượng nộp thuế bắt buộc phải ghi mã số thuế của mình trên mọi giấy tờ giao dịch, hóa đơn mua bán, chứng từ trao đổi kinh doanh, sổ sách kế toán, tờ khai thuế, chứng từ nộp thuế và các biểu mẫu kê khai gửi đến các cơ quan quản lý Nhà nước.
  • Mọi hành vi không chấp hành đúng quy định về kê khai, đăng ký thuế hoặc vi phạm quy định về sử dụng mã số thuế sẽ bị xử phạt nghiêm khắc theo quy định của pháp luật tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.

- Trách nhiệm của các Bộ, ngành và cơ quan liên quan

  • Các Bộ, ngành quản lý Nhà nước và cơ quan chuyên ngành có trách nhiệm bổ sung mục ghi mã số thuế vào các biểu mẫu khai báo, chứng từ liên quan đến đối tượng nộp thuế thuộc phạm vi quản lý.
  • Thực hiện cập nhật mã số thuế vào hệ thống dữ liệu nội bộ và từng bước triển khai cơ chế trao đổi thông tin điện tử thống nhất giữa các Bộ, ngành liên quan.
  • Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng, ban hành cấu trúc mã số thuế, công bố thời điểm bắt đầu áp dụng và ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết để thi hành Quyết định này trên phạm vi toàn quốc.

Hiệu lực thi hành

Quyết định 75/1998/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 1998. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đối tượng nộp thuế chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 75/1998/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ MÃ SỐ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý đối tượng nộp thuế và thu nộp ngân sách Nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế là đối tượng nộp thuế theo pháp luật Việt Nam đều phải thực hiện kê khai, đăng ký thuế với cơ quan thuế để được cấp mã số xác định đối tượng nộp thuế (gọi tắt là mã số thuế).

Điều 2. Mã số thuế là một dãy số được quy định theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng đối tượng nộp thuế. Mã số thuế được sử dụng để nhận diện đối tượng nộp thuế. Mỗi một đối tượng nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất trong suốt quá trình hoạt động từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động. Mã số thuế đã được cấp sẽ không được sử dụng lại để cấp cho đối tượng nộp thuế khác.

Điều 3. Các đối tượng thuộc diện phải kê khai, đăng ký thuế theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này phải thực hiện kê khai đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu theo mẫu "tờ khai đăng ký thuế" với cơ quan thuế địa phương để được cấp mã số thuế. Khi có sự thay đổi các chỉ tiêu đã đăng ký, các đối tượng nộp thuế phải khai báo ngay với cơ quan thuế cấp mã số các chỉ tiêu thay đổi này.

Điều 4. Cơ quan thuế có trách nhiệm cung cấp mẫu "tờ khai đăng ký thuế" và hướng dẫn việc kê khai, đăng ký thuế cho các đối tượng thuộc diện phải đăng ký. Khi nhận được tờ khai đăng ký thuế của các đối tượng nộp thuế, cơ quan thuế phải tiến hành kiểm tra các thông tin kê khai và cấp chứng nhận đăng ký kèm mã số thuế cho các đối tượng chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được tờ kê khai đăng ký thuế của đối tượng nộp thuế.

Điều 5. Các đối tượng nộp thuế phải thực hiện các thủ tục kê khai, đăng ký thuế để được cấp mã số. Đối tượng nộp thuế nào không thực hiện đúng các quy định về kê khai đăng ký thuế và sử dụng mã số tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo pháp luật.

Điều 6. Các đối tượng nộp thuế phải ghi mã số thuế của mình trên mọi giấy tờ giao dịch, chứng từ hóa đơn mua, bán, trao đổi kinh doanh, trên các sổ sách kế toán, trên các giấy tờ kê khai thuế, chứng từ nộp thuế và các mẫu biểu kê khai với các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Các Bộ, ngành quản lý Nhà nước và các cơ quan chuyên ngành có trách nhiệm bổ sung phần ghi mã số thuế của đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý trong các biểu khai báo và các chứng từ có liên quan đến các đối tượng nộp thuế và khi cập nhật thông tin của các đối tượng nộp thuế vào hệ thống thông tin dữ liệu của mình, từng bước thực hiện thống nhất việc trao đổi thông tin giữa các Bộ, ngành liên quan.

Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 1998. Bộ Tài chính xây dựng và ban hành mã số thuế, công bố thời gian bắt đầu sử dụng mã số thuế; và chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 9. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đối tượng nộp thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nguyễn Tấn Dũng

(Đã ký)

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 75/1998/QĐ-TTg về mã số đối tượng nộp thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 75/1998/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/04/1998
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 20/05/1998
Số công báo: Số 14
Ngày hiệu lực: 15/04/1998
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 75/1998/QĐ-TTg về mã số đối tượng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký